Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Pháp Thân Như Lai
《法身如來》
Chỉ cho tự tính chân thân của Phật. Pháp thân tuy không đi lại, nhưng ẩn chứa trong Như lai tạng mà hiển hiện làm Pháp thân, cho nên gọi là Pháp thân Như lai. Luận Thích ma ha diễn quyển 2 (Đại 32, 609 thượng) nói: Tâm t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thân Quán
《法身觀》
Pháp quán xét Pháp thân. Trong Quán Phật tam muội, quán về thân Phật được chia làm 2 loại: Sinh thân quán và Pháp thân quán. Trong đó, quán xét trong Sinh thân(nhục thân)của đức Phật có đủ 10 lực, 4 vô sở úy, đại từ đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thân Tháp
《法身塔》
Tháp thờ Pháp thân. Trong Nê tháp cung tác pháp của Mật giáo, tháp thờ Pháp thân kệ (Duyên khởi pháp tụng), gọi là Pháp thân tháp. Còn trong Như pháp tôn thắng pháp, quán chủng tử (vaô) của Trí pháp thân Đại nhật Như lai…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thân Thuyết Pháp
《法身說法》
Đối lại: Gia trì thân thuyết pháp. Chỉ cho giáo nghĩa của tông Chân ngôn Nhật bản. Vì tông này chủ trương Pháp thân của Đại nhật Như lai có đầy đủ đức ngôn ngữ nói pháp, nên gọi là Pháp thân thuyết pháp. Pháp thân, gọi đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thắng
《法勝》
Phạm: Dharma-zresthin. Hán âm: Đạt ma thi lê đế. Luận sư của Thuyết nhất thiết hữu bộ, người nước Tukhara-balkh, tác giả của luận A tì đàm tâm. Về niên đại ngài ra đời có nhiều thuyết khác nhau: Tam luận huyền nghĩa của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thạnh
《法盛》
Cao tăng Trung quốc, sống vào thời Bắc triều, người Lũng tây (tỉnh Cam túc). Lúc nhỏ, sư ở Cao xương, cùng với 29 vị đồng đạo đến Ấn độ lễ bái tượng đức Di lặc bằng gỗ ngưu đầu chiên đàn ở phía đông bắc nước Ưu trường, r…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thể
《法體》
I. Pháp Thể. Chỉ cho thể tính, bản chất của các pháp. Thể được dịch từ tiếng Phạm svabhàra hoặc dịch là Tự tính, Tự thể. Pháp thể chỉ cho bản thể tồn tại, như chủ trương cơ bản Ba đời thực có, pháp thể hằng có của Thuyết…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thể Hằng Hữu
《法體恒有》
Pháp thể thường có. Nghĩa là thực thể của tất cả các pháp thường hằng tồn tại trong 3 thời quá khứ, hiện tại và vị lai. Thuyết nhất thiết hữu bộ chủ trương ba đời thực có, pháp thể hằng có, nghĩa là những yếu tố cấu tạo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thí
《法施》
s: dharma-deśanā, p: dhamma-desanā: bố thí pháp, là một trong 2 hay 3 hình thức bố thí; tức tuyên thuyết giáo pháp, làm lợi ích chúng sanh; còn gọi là pháp cúng dường (法供養), thuyết giáo (說敎), thuyết pháp (說法), thuyết kin…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Thiên
《法天》
(?-1001) Cao tăng, người nước Ma yết đà thuộc Trung Ấn độ. Sư vốn ở chùa Na lan đà. Vào năm Khai bảo thứ 6 (973), sư đến Trung quốc. Lúc đầu, sư ở Bồ tân, Lộc châu, dịch kinh Thánh vô lượng thọ, Thất Phật tán... do sa mô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thoại
《法話》
Chỉ chung cho những lời nói, bàn luận có liên quan đến Phật giáo. Pháp thoại thường kể những câu chuyện cổ, dẫn chứng nhiều thí dụ làm cho mọi người vui, sau đó mới chỉ dạy giáo lí, khiến họ cảm nhận được niềm pháp lạc m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thuận
《法順》
(557-640) Cao tăng Trung quốc, Sơ tổ tông Hoa nghiêm, sống vào đời Đường, người Đôn hoàng (có thuyết cho là người Vạn niên, Ung châu, nay là Trường an, tỉnh Thiểm tây), họ Đỗ, cho nên người đời gọi là Đỗ thuận, cũng gọi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thực
《法食》
: có mấy nghĩa. (1) Chỉ món ăn như pháp. Như trong Tứ Phần Luật San Phồn Bổ Khuyết Hành Sự Sao (四分律刪繁補闕行事鈔, Taishō Vol. 40, No. 1804) quyển Hạ có dẫn lời dạy của Kinh Tăng Nhất A Hàm rằng: “Như Lai sở trước y danh viết C…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Thượng
《法上》
Hōjō, 495-580: vị tăng sống dưới thời Bắc Triều, xuất thân vùng Triều Ca (朝歌, thuộc Huyện Kì [淇縣], Hà Nam [河南]), họ Lưu (劉), lúc 9 tuổi đã đọc được Kinh Niết Bàn, sớm có chí xuất trần. Năm lên 12 tuổi, ông theo xuất gia …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Thượng Bộ
《法上部》
Phạm: Dharmottarìyà#. Pàli: Dhammuttariya, hoặc Dhammuttarika. Hán âm: Đàm ma úy đa lợi ca, Đạt mô đa lê dữ, Đạt ma uất đa lê. Cũng gọi Pháp thắng bộ, Pháp thịnh bộ. Một trong 20 bộ của Tiểu thừa, 1 trong các phái của Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thủy
《法水》
: nước pháp, có hai nghĩa chính. (1) Chỉ cho Phật pháp, vì Phật pháp có thể làm cho tiêu trừ phiền não, giống như nước có thể rửa sạch những cấu bẩn; nên có tên gọi như vậy. Như trong Vô Lượng Nghĩa Kinh (無量義經, Taishō Vo…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Thuyền
《法船》
I. Pháp Thuyền. Thuyền pháp. Phật pháp có năng lực cứu vớt chúng sinh đang chìm đắm trong biển sinh tử để đưa đến bờ Niết bàn giải thoát, giống như con thuyền có khả năng đưa người qua sông, vì thế ví dụ Phật pháp như ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tỉ Lượng
《法比量》
Phạm: Anumànaô dharmatas. Tiếng dùng trong Nhân minh. Một trong 5 loại Tỉ lượng. Tỉ nghĩa là so sánh; Lượng nghĩa là tính lường. Tỉ lượng có nghĩa là so sánh giữa vật này với vật kia, rồi suy ra mà biết được cái lí tương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tịch
《法席》
: chỗ ngồi thuyết pháp. Như trong bài Quán Thế Âm Bồ Tát Ứng Hiện Ký (觀世音菩薩應現記) của Viên Anh Đại Sư Văn Tập (圓瑛大師文集) có đoạn: “Kim Phổ Đà đảnh sơn tự Văn Chất Lão Hòa Thượng trùng hưng dĩ lai, đại khai pháp tịch, nhi hưn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Tiến
《法進》
(709-778) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, người Tín dương, Thân châu (nay thuộc tỉnh Hà nam), họ Vương, có thuyết cho là người Minh châu (huyện Ngân, tỉnh Chiết giang) là vị Tổ thứ 2 của Luật tông Nhật bản. Sư x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tính
《法性》
Phạm: Dharmatà. Pàli: Dhammatà. Cũng gọi Chân như pháp tính, Chân pháp tính, Chân tính, Pháp bản. Chỉ cho thể tính chân thực của các pháp, cũng tức là bản tính bất biến của hết thảy hiện tượng trong vũ trụ. Cũng là tên k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tính Dung Thông
《法性融通》
Đối lại: Duyên khởi tương do. Nghĩa là lí pháp tính viên dung trong các hiện tượng. Pháp tính viên dung là nhằm nói rõ nghĩa lí sự vô ngại. Hoa nghiêm kinh chỉ qui (Đại 45, 595 trung) nói: Pháp tính dung thông có nghĩa l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tính Độ
《法性土》
Cũng gọi Pháp thân độ, Pháp tính tịnh độ, Pháp độ. Chỉ cho cõi Chân như pháp tính nơi Pháp thân an trụ. Cũng tức là cõi thân Phật an trụ. Là 1 trong Tam độ, 1 trong Tứ độ, 1 trong Ngũ độ. Đại thừa nghĩa chương quyển 19 (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tính Không
《法性空》
Nghĩa là bản tính của các pháp vốn vắng lặng.Nhân vương kinh hợp sớ quyển trung (Vạn tục 40, 383 hạ) nói: Bản tính không có nghĩa là nếu bản tính chẳng phải là không thì chẳng thể làm cho nó là không. Vì bản tính tự nó l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tính Luận
《法性論》
Tác phẩm, do ngài Tuệ viễn ở Lô sơn soạn vào đời Đông Tấn. Sách này hiện đã bị thất lạc, chỉ còn 1 phần được trích dẫn trong Tuệ viễn truyện của Lương cao tăng truyện quyển 6. Nội dung sách bàn về sự thường trụ bất biến …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tính Sinh Thân
《法性生身》
Thân hóa sinh ngoài 3 cõi của Phật và các bậc Đại bồ tát, là 1 trong 5 loại Pháp thân của Như lai, 1 trong 2 thứ thân của Bồ tát. Sinh thân này thể chứng pháp tính, được vô sinh pháp nhẫn, khác với nhục thân ở trong bào …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tính Tam Muội
《法性三昧》
Chỉ cho Tam muội thể nhập lí pháp tính, tức là những việc làm hằng ngày hoàn toàn phù hợp với lí pháp tính tuyệt đối. Mã tổ ngữ lục (Vạn tục 119, 406 hạ) nói: Hết thảy chúng sinh, từ vô lượng kiếp đến giờ, không ra ngoài…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tính Tông
《法性宗》
Cũng gọi Tính tông. Một trong 3 tông Đại thừa do ngài Tông mật –Tổ thứ 5 của tông Hoa nghiêm– phân lập. Tông này cho rằng tâm của tất cả chúng sinh hoàn toàn chẳng phải do dứt trừ phiền não mà được thanh tịnh, nhưng thực…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tính Tự
《法性寺》
Cũng gọi Chế chỉ tự, Chế chỉ đạo tràng. Chùa ở vùng tây bắc Quảng châu, do vị tăng người nước Kế tân sáng lập vào đời Đông Tấn, đặt tên là chùa Vương viên, hiện nay gọi là chùa Quang hiếu. Vào thời Nam triều, ngài Chân đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tòa
《法座》
: có ba nghĩa khác nhau. (1) Tòa ngồi của chư Phật. (2) Tòa ngồi của vị tăng thuyết pháp. (3) Chỗ ngồi của hội chúng tập trung nghe thuyết pháp. Như trong Phật Thuyết Trừ Cái Chướng Bồ Tát Sở Vấn Kinh (佛說除蓋障菩薩所問經, Taishō…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Toàn
《法全》
Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường. Lúc đầu, sư đến chùa Thanh long theo ngài Nghĩa tháo tu học Mật thừa, sau vào chùa Huyền pháp hướng dẫn đồ chúng. Khoảng năm Hội xương đời vua Vũ tông, sư được tuyển chọn là Đại đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tôn
《法尊》
I. Pháp Trần. Bụi pháp. Chỉ cho các pháp (đối tượng) mà ý thức duyên theo, 1 trong 6 trần. Trong các kinh, phiền não thường được ví dụ là bụi bặm, vì các phiền não thường làm cho tình thức ô nhiễm, cho nên gọi là Pháp tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Trân
《法珍》
Vị tỉ khưu ni Trung quốc, sống vào đời Nguyên, người đất Thục, họ Thôi, tên Pháp trân, pháp danh Hoằng đạo. Vào cuối đời Nguyên, Ni sư sống ở Thành đô, nhận thấy kinh điển mất mát, lưu thông không được đầy đủ, vì thế Ni …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tràng
《法幢》
I. Pháp Tràng. Lá cờ. Các dũng tướng xung trận dựng cờ để tượng trưng sự chiến thắng, cho nên Pháp tràng được dùng để ví dụ giáo pháp của đức Phật có năng lực hàng phục ma quân phiền não của chúng sinh. II. Pháp Tràng. C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Trì
《法持》
Hōji, 635-702: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, tổ của Ngưu Đầu Tông (牛頭宗) Trung Quốc, còn gọi là Kim Lăng Pháp Trì (金陵法持), xuất thân Giang Ninh (江寧), Nhuận Châu (潤州, Nam Kinh), họ Trương (張). Ông xuất gia lúc nhỏ tuổi,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Trụ
《法住》
I. Pháp Trụ. Lí chân như mầu nhiệm trụ ở trong tất cả các pháp, là 1 trong 12 tên gọi của Pháp tính.[X. kinh Đại bát nhã Q.360]. (xt. Pháp Tính, Chân Như). II. Pháp Trụ (1723-1800). Cao tăng Nhật bản, người quận Đại hòa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Trụ Kí
《法住記》
Phạm: Nandimitràvadàna. Tên đầy đủ: Đại A la hán nan đề mật đa la sở thuyết pháp trụ kí. Cũng gọi: Đại A la hán nan đề mật đa la sở thuyết pháp trụ kệ; Đại A la hán nan đà mật đa la pháp trụ kí, Kí pháp trụ truyện. Tác p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Trụ Trí
《法住智》
I. Pháp Trụ Trí. Chỉ cho cái trí thấy biết đúng như thực về 12 pháp duyên sinh: Vô minh, Hành, Thức... [X. kinh Tạp a hàm Q.14]. II. Pháp Trụ Trí. Trí nương theo lí pháp đức Phật đã dạy mà đặt ra các pháp môn để giải nói…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Trụ Tự
《法住寺》
Cũng gọi Tục li tự, Tiểu kim cương. Chùa ở núi Tục li, quận Báo ân, tỉnh Trung thanh bắc, Hàn quốc, do Hòa thượng Nghĩa tín sáng lập vào năm 553, sau khi ngài từ Thiên trúc cầu pháp trở về. Đây là 1 trong 31 bản sơn của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tử
《法子》
: chỉ cho người xuất gia quy nhập chánh pháp của Phật, hay tùy thuận Phật đạo, được pháp nuôi dưỡng thành. Pháp do đức Phật thuyết rất vi diệu, nên các pháp được xem như là người mẹ; nếu người nào an trú vào trong chánh …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Tự Tướng Tương Vi Quá
《法自相相違過》
Cũng gọi pháp tự tướng tương vi nhân (Phạm: Dharma-svarùpa-viruddhahetu). Tiếng dùng trong Nhân minh. Nhân (lí do) trái với danh từ sau (hậu trần) của Tông (mệnh đề), là 1 trong 14 lỗi của Nhân, 1 trong 33 lỗi Nhân minh.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tượng
《法匠》
Chỉ cho các bậc danh đức, thạc học, có khả năng tác thành cho đệ tử về giới học, định học và tuệ học, cũng như người thợ (tượng) giỏi, có tài nghệ làm nên những đồ dùng tốt đẹp, vì thế gọi là Pháp tượng. Thích thị yếu lã…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tướng Pháp
《法相法》
Đối lại: Thắng nghĩa pháp. Chỉ cho giáo lí của Phật giáo. Pháp tướng pháp là bàn giải rõ nghĩa lí của các pháp môn, còn Thắng nghĩa pháp là Niết bàn, Trạch diệt chân thực không hư dối, không đổi dời. Luận Câu xá quyển 1 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tướng Tông
《法相宗》
Hossō-shū: tên gọi học phái lớn của Phật Giáo Trung Quốc và Nhật Bản, một trong 6 tông phái lớn vùng Nam Đô, lấy các bộ kinh luận như Giải Thâm Mật Kinh (解深蜜經), Thành Duy Thức Luận (成唯識論), v.v., làm điển cứ cho rằng hết …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Tướng Từ Điển
《法相辭典》
Bộ Từ điển gồm những danh từ liên quan đến luận A tì đạt ma của Tiểu thừa do ông Chu bái hoàng người Trung quốc biên tập từ năm 1934 đến năm 1937. Nội dung Từ điển này có 260 vạn lời, dùng các kinh luận do ngài Huyền tra…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tương Ưng Bộ
《法相應部》
Pàli: Dhamma-yuttikanikàya. Một giáo phái riêng trong Phật giáo Thượng tọa bộ lưu hành ở Thái lan, Cao miên và Lào. Tại Thái lan, phái này do vua Mông cốt sáng lập vào năm 1864; tại Cao miên do 1 vị tăng tên là Phách tô …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Uẩn
《法蘊》
Phạm: Dharma-skandha. Đồng nghĩa: Pháp tạng. Chỉ chung cho giáo pháp của đức Phật. Giáo pháp do đức Phật tùy theo các duyên mà nói ra, do nhiều pháp môn chứa nhóm (uẩn) lại mà thành, cho nên gọi là Pháp uẩn. Theo kinh Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Uyển Châu Lâm
《法苑珠林》
Cũng gọi Pháp uyển châu lâm truyện, Pháp uyển châu lâm tập. Tác phẩm, 100 quyển (tạng Gia hưng ghi 120 quyển), do ngài Đạo thế soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 53. Sách này đem nội dung các kinh điển P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Uyển Nghĩa Lâm Chương
《法苑義林章》
Cũng gọi Duy thức nghĩa chương, Đại thừa pháp uyển nghĩa lâm chương, Nghĩa lâm chương. Tác phẩm, 7 quyển (hoặc 14 quyển), do ngài Khuy cơ soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung sách này chia làm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Vân
《法雲》
Hōun, 467-529: vị tăng sống dưới thời Nam Triều, người vùng Dương Tiện (陽羡), Nghĩa Hưng (義興, thuộc Nghi Hưng [宜興], Giang Tô [江蘇]), họ Chu (周). Ông xuất gia năm 7 tuổi, đến năm 13 tuổi thì bắt đầu nghiên cứu kinh điển Phậ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển