Pháp Tỉ Lượng
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Anumànaô dharmatas. Tiếng dùng trong Nhân Minh. Một trong 5 loại Tỉ lượng. Tỉ nghĩa là so sánh; Lượng nghĩa là tính lường. Tỉ lượng có nghĩa là so sánh giữa vật này với vật kia, rồi suy ra mà biết được cái lí tương quan của vật ấy. Như thấy cái vô thường mà suy ra liền biết là khổ; thấy có sinh mà suy ra liền biết có già; thấy già suy ra biết có chết... [X. luận Hiển dương Thánh Giáo Q. 11.; Nhân Minh Nhập Chính Lí Luận nghĩa toản yếu; Nhân Minh Nhập Chính Lí Luận Sớ tiền kí Q.thượng, hạ].