Pháp Thắng

《法勝》 fǎ shèng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Dharma-zresthin. Hán âm: Đạt Ma thi lê đế. Luận sư của Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ, người nước Tukhara-balkh, Tác Giả của luận A tì đàm tâm. Về niên đại ngài ra đời có nhiều thuyết khác nhau: Tam Luận Huyền Nghĩa của ngài Cát Tạng cho rằng ngài là vị La hán ra đời khoảng hơn 700 năm sau đức Phật Nhập Diệt; Câu xá luận quang kí quyển 1 và Đại Đường Tây Vực Kí quyển 2 thì cho rằng ngài sống vào thời gian 500 sau đức Phật nhập Niết Bàn. Còn bài tựa Tát Bà Đa bộ kí Mục Lục có nêu hệ thống Sư Tư tương thừa (Thầy trò truyền nối nhau) của ngài, trong đó, ngài được liệt kê là vị La hán thứ 33 trước vị thứ 34 là ngài Long Thụ, như vậy tức là ngài Pháp Thắng ra đời trước ngài Long Thụ (khoảng thế kỉ III Tây lịch). Ngoài ra, nhà chú Thích Luận A tì đàm tâm là ngài Ưu bà phiến đa (Phạm: Upazànta) thường được người đời sau cho là ngài Pháp Thắng. [X. luận A tì đàm tâm Q. 1., 11; luận Thuận chính lí Q. 9., 45; Lịch Đại Tam Bảo Kỉ Q. 3., 5].