Pháp Tiến
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
(709-778) Cao Tăng Trung Quốc, sống vào đời Đường, người Tín dương, Thân châu (nay thuộc Tỉnh Hà nam), họ Vương, có thuyết cho là người Minh Châu (huyện Ngân, tỉnh Chiết giang) là vị Tổ thứ 2 của Luật Tông Nhật bản. Sư Xuất Gia từ nhỏ, đi Tham Học khắp nơi, sau thờ ngài Giám chân làm thầy, sư tinh thông Tam Tạng, nhất là Thiên thai và Luật học. Sư cũng giỏi cả Nho học. Đầu năm Thiên bảo, sư theo ngài Giám chân sang Nhật bản, giúp đỡ ngài xây cất viện Giới Đàn ở chùa Đông đại. Sau khi ngài Giám chân dời đến chùa Chiêu Đề thì sư thay ngài trông nom viện Giới Đàn. Tại đây, sư giảng các bộ Sớ về Luật học như: Phạm Võng Kinh sớ, Giới bản sớ, Yết Ma sớ, Hành sự sao, Tỉ khưu ni sao, Tì ni nghĩa sao, Tuệ quang lược sớ, Trí thủ quảng sớ, Pháp Lệ trung sớ v.v... Năm Bảo qui thứ 9 (778), sư Thị Tịch, thọ 70 tuồi (có thuyết nói thọ 81 tuổi). Đệ Tử của sư gồm các vị: Huệ sơn, Thánh nhất, Cảnh thâm, Pháp Ấn... Sư để lại các trứ tác: Phạm Võng Kinh chú, Sa Di kinh sao, Đông Đại Tự Thụ Giới phương quĩ, Giới Đàn thức. [X. Đường Đại Hòa Thượng Đông Chinh Truyện; Nguyên Hanh Thích Thư Q. 13.; Luật Uyển Tăng Bảo Truyện Q. 10.; Chiêu Đề Thiên Tuế Truyện Kí Q.trung, phần 1].