Pháp Tràng

《法幢》 fǎ chuáng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Pháp Tràng. Lá cờ. Các dũng tướng xung trận dựng cờ để tượng trưng sự chiến thắng, cho nên Pháp Tràng được dùng để ví dụ giáo pháp của đức Phật có năng lực hàng phục Ma Quân Phiền Não của Chúng Sinh.
II. Pháp Tràng. Cây nêu dựng trước Đạo Tràng Thuyết Pháp. Khi tuyên dương đại pháp, cờ phướn được dựng ở trước cửa Đạo Tràng, gọi là Pháp Tràng, Pháp bái. Thiền Tông dùng từ ngữ này để khai diễn pháp, gọi là Kiến Pháp Tràng(dựng cờ pháp). Ngày nay, các chùa tổ chức An Cư kết chế, cũng gọi Kiến Pháp Tràng. [X. kinh Vô lượng thọ Q.thượng; kinh Thủ lăng nghiêm Q. 1.; Tổ Đình Sự Uyển Q. 7.; Bích Nham Lục tắc 21].