Pháp Trụ
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Pháp Trụ. Lí Chân Như mầu nhiệm trụ ở trong tất cả các pháp, là 1 trong 12 tên gọi của Pháp Tính.[X. kinh Đại Bát Nhã Q. 360.]. (xt. Pháp Tính, Chân Như).
II. Pháp Trụ (1723-1800). Cao Tăng Nhật bản, người quận Đại Hòa thạch thượng, tự Trí tràng, đời thứ 23 của chùa Trường cốc ở Đại Hòa, thuộc tông Chân Ngôn Tân nghĩa. Năm 16 tuổi, sư theo ngài Khoái phạm Thượng Nhân Xuất Gia, học luật nghi ở chùa Pháp long. Sau, sư lên núi Phong sơn theo học các ngài Vô đẳng, Khoái thân, rồi đi hoằng pháp các nơi. Sư có các tác phẩm: Đại Nhật Kinh Sớ ngọc chấn sao 10 quyển, Nhiếp bát chuyển nghĩa 5 quyển, Bổ bát phạ nghĩa 1 quyển, Lược bát phạ nghĩa 1 quyển, Thập Cú Nghĩa kí 2 quyển. [X. Pháp Trụ tăng chính truyện].
II. Pháp Trụ (1723-1800). Cao Tăng Nhật bản, người quận Đại Hòa thạch thượng, tự Trí tràng, đời thứ 23 của chùa Trường cốc ở Đại Hòa, thuộc tông Chân Ngôn Tân nghĩa. Năm 16 tuổi, sư theo ngài Khoái phạm Thượng Nhân Xuất Gia, học luật nghi ở chùa Pháp long. Sau, sư lên núi Phong sơn theo học các ngài Vô đẳng, Khoái thân, rồi đi hoằng pháp các nơi. Sư có các tác phẩm: Đại Nhật Kinh Sớ ngọc chấn sao 10 quyển, Nhiếp bát chuyển nghĩa 5 quyển, Bổ bát phạ nghĩa 1 quyển, Lược bát phạ nghĩa 1 quyển, Thập Cú Nghĩa kí 2 quyển. [X. Pháp Trụ tăng chính truyện].