Pháp Trì
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Hōji, 635-702: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, tổ của Ngưu Đầu Tông (牛頭宗) Trung Quốc, còn gọi là Kim Lăng Pháp Trì (金陵法持), xuất thân Giang Ninh (江寧), Nhuận Châu (潤州, Nam Kinh), họ Trương (張). Ông Xuất Gia lúc nhỏ tuổi, đến năm lên 13 thì nghe danh của Hoằng Nhẫn Đại Sư (弘忍大師) ở Hoàng Mai (黃梅), bèn đến tham lễ, cầu học Pháp Yếu. Sau ông đến tham vấn Thiền Sư Huệ Phương (慧方) của Ngưu Đầu Tông, đắc Tâm Ấn và kế thừa môn phong, làm tổ của Tông Phái này. Khi Hoằng Nhẫn Thị Tịch, có nói với Đệ Tử Huyền Trách (玄賾) rằng: “Sau này có thể Truyền Pháp ta có 10 người, Kim Lăng Pháp Trì là một trong số đó”. Từ đó tiếng tăm của ông vang khắp, ông đến sống ở Diên Tộ Tự (延祚寺) vùng Kim Lăng (金陵, Giang Ninh, Giang Tô) truyền bá Thiền của Ngưu Đầu Tông. Về sau ông Truyền Pháp lại cho Trí Uy (智威) và vào năm thứ 2 niên hiệu Trường An (長安) nhà Đường, ông Thị Tịch, hưởng thọ 68 tuổi.