Pháp Tính

《法性》 fǎ xìng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Dharmatà. Pàli: Dhammatà. Cũng gọi Chân Như Pháp Tính, Chân Pháp Tính, Chân Tính, Pháp bản. Chỉ cho thể tính chân thực của các pháp, cũng tức là bản tính bất biến của hết thảy Hiện Tượng trong vũ trụ. Cũng là tên khác của Chân Như. Theo luận Đại trí độ quyển 32 thì Tổng tướng vàBiệt tướng của tất cả các pháp đều qui về Pháp Tính. Nghĩa là các pháp đều có tướng Sai Biệt và thực tướng; tướng Sai Biệt không cố định, là Bất Khả Đắc. Vì Bất Khả Đắc nên là không(vô tự tính), cho nên Không là thực tướng của các pháp. Tất cả các tướng Sai Biệt, vì tự tính của chúng là không, nên đều là đồng nhất, gọi đó là Như. Tất cả tướng đều qui về không, cho nên gọi không là Pháp Tính. Trong kinh Đại bảo tích quyển 52, đức Phật chỉ dạy nghĩa thực tính của các pháp, cho rằng Pháp Tính Không có đổi khác, không có thêm lên, không có bớt đi, không tạo tác nhưng chẳng có gì mà không tạo tác. Pháp Tính Không có Phân Biệt, không có Sở Duyên, trong tất cả pháp, Chứng Đắc thực tướng cùng tột. Thông thường, có thuyết Phân Biệt giữa Pháp TínhNhư Lai Tạng, cho rằng Pháp TínhNhư Lai Tạng có khác nhau, nhưng cũng có thuyết chủ trương Pháp TínhNhư Lai Tạng là đồng nghĩa. [X. kinh Đại phẩm Bát Nhã Q. 21.; kinh Bồ Tát Địa trì Q. 1.; luận Thành Duy Thức Q. 2.; luận Đại trí độ Q. 28.; Đại Thừa Huyền Luận Q. 3.]. (xt. Chân Như, Chân Lí).