Pháp Tôn

《法尊》 fǎ zūn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Pháp Trần. Bụi pháp. Chỉ cho các pháp (đối tượng) mà ý thức duyên theo, 1 trong 6 trần. Trong các kinh, Phiền Não thường được ví dụ là bụi bặm, vì các Phiền Não thường làm cho tình thức ô nhiễm, cho nên gọi là Pháp trần. Kinh Lăng nghiêm quyển 1 (Đại 19, 109 thượng) nói: Dù cho bên trong diệt hết tất cả kiến, văn, giác, tri (thấy, nghe, hiểu, biết), hoàn toàn vắng lặng, nhưng vẫn còn bóng dáng Phân Biệt của Pháp trần. Pháp trần cũng tương đương với Pháp xứ trong 12 xứ, với Pháp Giới trong 18 giới; hoặc chỉ cho Hiện Tượng khiến người ta khởi tâm chấp trước. (xt. Lục Trần).
II. Pháp Trần. Chỉ cho người tu hành đắm trước Phật PhápSinh Khởi tâm Mê Vọng, Phật Pháp này đối với người ấy cũng gọi là Pháp trần.Bích Nham Lục tắc 83 (Đại 48, 209 thượng) nói: Há chẳng biết lời nói của bậc Tông Sư là dứt hết ý thức, tình lượng, Sinh Tử, pháp trần, nhập vào Chính Vị, không còn một pháp.