Pháp Thí
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
s: dharma-deśanā, Pāli: dhamma-desanā: Bố Thí pháp là một trong 2 hay 3 hình thức Bố Thí; tức tuyên thuyết giáo pháp, làm Lợi Ích Chúng Sanh; còn gọi là pháp cúng dường (法供養), thuyết giáo (說敎), Thuyết Pháp (說法), Thuyết Kinh (說經), Đàm Nghĩa (談義), khuyến hóa (勸化). Như trong Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh (佛說無量壽經, Taishō Vol. 12, No. 360) quyển Thượng giải thích rằng: “Khấu Pháp Cổ, xuy Pháp Loa, chấp Pháp Kiếm, kiến Pháp Tràng, chấn Pháp Lôi, Diệu Pháp điện, chú Pháp Vũ, diễn Pháp Thí, thường dĩ pháp âm giác chư Thế Gian (扣法鼓、吹法螺、執法劍、建法幢、震法雷、曜法電、澍法雨、演法施、常以法音覺諸世間, đánh trống pháp, thổi ốc pháp, cầm kiếm pháp, lập cờ pháp, chấn sấm pháp, rực điện pháp, rưới mưa pháp, diễn Pháp Thí, thường lấy âm pháp để tỉnh thức các Thế Gian).” Hay trong Pháp Giới Thánh Phàm Thủy Lục Thắng Hội Tu Trai Nghi Quỹ (法界聖凡水陸勝會修齋儀軌, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 74, No. 1497) quyển 5 lại có đoạn: “Kim tắc đặc khai thắng hội, Phổ Độ mê lưu, nguyện nhân Phật Nhật chi quang, lai phó đàn gia chi cúng, thân thừa Pháp Thí, hoát ngộ Tánh Không (今則特開勝會、普度迷流、願因佛日之光、來赴檀家之供、親承法施、豁悟性空, nay tất khai mở thắng hội, độ kẻ tầm mê, nguyện nhờ trời Phật hào quang, đến dự Thí Chủ dâng cúng, nương vào Pháp Thí, chợt ngộ Tánh Không).”