Pháp Thuận

《法順》 fǎ shùn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

(557-640) Cao Tăng Trung Quốc, Sơ tổ tông Hoa nghiêm, sống vào đời Đường, người Đôn hoàng (có thuyết cho là người Vạn niên, Ung châu, nay là Trường an, tỉnh Thiểm tây), họ Đỗ, cho nên người đời gọi là Đỗ Thuận, cũng gọi Đế tâm tôn giả, Đôn Hoàng Bồ Tát. Lúc nhỏ, sư thờ ngài Tăng trân ở chùa Nhân thánh làm thầy, tính tình thuần hậu, thông minh tuyệt vời, đặc biệt đối với giáo học Hoa nghiêm, sư đã đạt đến chỗ cao siêu vi diệu, vì thế sư được tôn xưng là Hoa Nghiêm Hòa Thượng. Ban đầu, sư giáo hóa ở vùng Lưỡng Hà, nơi có rất nhiều linh tích. Cuối đời, sư trở về chùa Nhân thánh. Thời Thái tông, vua thường thỉnh sư vào cung để hỏi về giáo lí sâu xa. Hoàng gia và các triều thần đều rất Cung Kính sư. Năm Trinh quán 14 (640), sư Thị Tịch, thọ 84 tuổi. Sư có các tác phẩm: Hoa Nghiêm Pháp Giới Quán Môn, Thập môn thực tướng quán, Hội Chư Tông biệt kiến tụng. [X. Tục Cao Tăng Truyện Q. 25.; Hoa Nghiêm Kinh Truyện Kí Q. 3., 4; Chung Nam Sơn Đỗ Thuận Thiền Sư Duyên Khởi; Phật Tổ Thống Kỉ Q. 29., 39, 53; Pháp Giới Tông Ngũ Tổ lược kí].