Pháp Tương Ưng Bộ

《法相應部》 fǎ xiàng yīng bù

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Pàli: Dhamma-yuttikanikàya. Một giáo phái riêng trong Phật giáo Thượng Tọa Bộ lưu hành ở Thái lan, Cao Miên và Lào. Tại Thái lan, phái này do vua Mông cốt sáng lập vào năm 1864; tại Cao Miên do 1 vị tăng tên là Phách tô tháp sáng lập vào hậu bán thế kỉ XIX; còn ở Lào thì phái này từ Thái lan truyền qua vào năm 1941. Tại Thái lan, bộ phái Pháp tương ứng chỉ giới hạn trong Hoàng gia và hàng quí tộc mà thôi. Chùa viện của phái này được gọi là chùa Hoàng gia. Chức vị Trụ trì do Quốc Vương bổ nhiệm và chủ yếu do các Vương tử đảm nhiệm. Các tăng sĩ thuộc phái này giữ giới luật rất nghiêm, Như Không được nhận tiền bạc, không được xem nghe múa hát... Tổ chức tăng đoàn của phái này rất chặt chẽ, vị lãnh đạo tối cao gọi là Tăng trưởng (tại Thái lan, trên 2 vị Tăng trưởng của 2 phái còn có Tăng Vương –vua Sãi– thường thì do vị Tăng trưởng của 1 trong 2 phái kiêm nhiệm), dưới đó có thiết lập các cơ cấu hành chính và Tăng trưởng các cấp. Ngoài ra, phái này cũng coi trọng Kinh Điển Phật giáo nguyên thủy và giáo Dục Phật giáo, mở các trường học, trong đó có Đại học Ma Ha chu lạp long công.