Pháp Tòa
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: có ba nghĩa khác nhau. (1) Tòa ngồi của chư Phật. (2) Tòa ngồi của vị tăng Thuyết Pháp. (3) Chỗ ngồi của hội chúng tập trung nghe Thuyết Pháp. Như trong Phật Thuyết Trừ Cái Chướng Bồ Tát Sở Vấn Kinh (佛說除蓋障菩薩所問經, Taishō Vol. 14, No. 489) quyển 14 có đoạn: “Thiện nam tử, thử nhất tọa giả thị vị Nhất Thiết Trí tòa, diệc danh Pháp Tòa; thị cố Bồ Tát nhất đăng kỳ tòa nhi vĩnh Bất Động, thị tức danh vi nhất tọa chi pháp (善男子、此一坐者是謂一切智座、亦名法座、是故菩薩一登其座而永不動、是卽名爲一坐之法, Này thiện nam tử ! Tòa ngồi này là chỗ ngồi của tất cả trí tuệ, cũng gọi là Pháp Tòa; cho nên vị Bồ Tát một khi đã lên tòa này thì vĩnh viễn Bất Động, đó tức gọi là pháp một tòa ngồi).” Hay trong Hoa Nghiêm Phổ Hiền Hạnh Nguyện Tu Chứng Nghi (華嚴普賢行願修證儀, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 74, No. 1472), phần Khải Thỉnh Thánh Hiền (啟請聖賢) thứ 7, cũng có đoạn: “Hành Giả sơ nhập Đạo Tràng, xưng niệm Phổ Hiền Bồ Tát, toàn nhiễu nhất tráp, chí Pháp Tòa tiền, phu ni Sư Đàn, chánh thân hiệp chưởng trữ lập (行者初入道場、稱念普賢菩薩、旋遶一匝、至法座前、敷尼師壇、正身合掌佇立, Hành Giả ban đầu mới vào Đạo Tràng, xưng niệm Phổ Hiền Bồ Tát, đi nhiễu quanh một vòng, đến trước Pháp Tòa, trãi Tọa Cụ ra, thân ngay thẳng chấp tay đứng hồi lâu).”