Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 67.161 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “P”: 1.115 thuật ngữ. Trang 5/23.
  • Phân Thân

    《分身》

    Hóa hiện ra nhiều thân để cứu độ chúng sinh.Vì lòng từ bi, chư Phật, Bồ tát dùng phương tiện quyền xảo, hóa hiện ra các loại thân đến các nơi để giáo hóa chúng sinh.[X. Pháp hoa huyền nghĩa Q.7].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Thân Nhiếp Hoá

    《分身攝化》

    Cũng gọi Phân thân khiển hóa. Nghĩa là chư Phật, Bồ tát biến hóa thành các loại thân để tùy theo căn cơ của chúng sinh mà hóa đạo. Vì muốn thu nhiếp những chúng sinh có duyên trong 10 phương, nên Phật khởi tâm đại từ bi,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Thân Xá Lợi

    《分身舍利》

    Cũng gọi Toái thân xá lợi. Đối lại: Tòan thân xá lợi. Phân chia di cốt sau khi hỏa thiêu (trà tì) để an táng ở các nơi, gọi là Phân thân xá lợi. Như xá lợi của đức Phật được chia ra 8 phần để an táng ở 8 nước; xá lợi của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Thủ Bản

    《分手板》

    Cũng gọi Lập tăng bản, Phần châu bản. Chỉ cho chiếc giường kê ở phía tây nam trong Thiền đường. Đây là giường của chức vụ Phân thủ(người chịu trách nhiệm phân chia công việc cho chúng tăng trong Thiền lâm) thuộc Hậu đườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Toà

    《分座》

    Chia nửa tòa ngồi. Ý nói chia nửa tòa của mình để mời người khác cùng ngồi, biểu thị nghĩa người được mời có địa vị ngang hàng với mình. Theo kinh Tạp a hàm quyển 41 thì có lần đức Thế tôn đã chia nửa tòa cho ngài Đại ca…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phàn Trạch Đạt

    《樊澤達》

    ?-?: tự là Côn Lai (昆來), người vùng Nghi Tân (宜賓). Năm Ất Sửu (1685) đời vua Khang Hy (康熙, tại vị 1662-1722), ông đỗ Tiến Sĩ, từng làm quan chức Thị Độc (侍讀), chuyên biên tập sử sách. trước tác của ông có Kính Nghiệp Đườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phẫn Trừ

    《糞除》

    Trừ bỏ phân dơ bẩn, ví dụ việc trừ bỏ Kiến hoặc, Tư hoặc trong 3 cõi. Cứ theo phẩm Tín giải trong kinh Pháp hoa quyển 2, có 1 trưởng giả nuôi 1 gã nghèo cùng (cùng tử) trong nhà làm đầy tớ, trả tiền công, sai dọn sạch ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phản Tục

    《反俗》

    Chỉ cho vị tăng trở về làm người thế tục.Kinh Đại bảo tích quyển 88 (Đại 11, 507 thượng) chép: Các tỉ khưu nói: (...) Chúng con không thể tu được pháp này, muốn trở về thế tục. Vì sao? Vì thức ăn của tín thí khó tiêu. Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phần Tuế

    《分歲》

    Cũng gọi Tuế dạ. Chỉ cho đêm trừ tịch, tức giờ giao thừa đánh dấu năm cũ đã qua, bước sang năm mới.Chương Bắc thiền Trí hiền trong Liên đăng hội yếu quyển 27 (Vạn tục 136, 447 thượng) ghi: Tiểu tham lúc giao thừa, dạy ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Vị

    《分位》

    Chỉ cho thời phần và địa vị của mỗi sự vật.Từ ngữ này được sử dụng để hiển bày các pháp giả lập, như sóng là do nước khởi động mà có, cho nên sóng là phần vị giả lập của nước, lìa nước thì sóng không có pháp thật. Hai mư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phản Xuất Sinh Tử

    《反出生死》

    Ra khỏi sinh tử, 1 trong 7 loại sinh tử, do Nhiếp đại thừa luận sư lập ra. Nghĩa là nếu chúng sinh phát tâm tu hành, bỏ vọng về chân thì có thể ra khỏi sinh tử mà đến Niết bàn. [X. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết Q.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phanh Phật Hạ Tổ

    《烹佛煆祖》

    Đồng nghĩa: Sát Phật sát tổ, Siêu Phật việt tổ. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nấu Phật nướng tổ, biểu thị cơ pháp linh hoạt của bậc thầy. Nghĩa là lĩnh hội được ý nghĩa chân thực của Phật pháp mà không dính mắc vào các hìn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phao Khước Hoàng Kim Phụng Lục Chuyên

    《拋却黃金捧碌磚》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Vứt bỏ vàng thoi lượm lấy ngói vỡ. Hoàng kim là vật quí trọng, ví dụ Phật tính mà mọi người đều sẵn có; còn Lục chuyên, tức gạch ngói, là những vật hèn mọn tầm thường, ví dụ sự mê chấp của vọn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp

    《法》

    Phạm: Dharma Pàli: Dhamma. Hán âm: Đạt ma, Đà ma, Đàm ma, Đàm vô, Đàm. I. Pháp. Trong kinh điển Phật giáo, danh từ Pháp được sử dụng trong rất nhiều trường hợp và ý nghĩa cũng không đồng nhất. Nói 1 cách tổng quát thì Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Ái

    《法愛》

    I. Pháp Ái. Người đã được pháp (giác ngộ) do tâm sinh vui mừng nên thương xót những người còn mê chưa được pháp; hoặc chỉ cho tâm niệm từ bi thương xót của chư Phật, Bồ tát đối với chúng sinh. II. Pháp Ái. Đắm trước các …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Ấn

    《法印》

    I. Pháp Ấn. Phạm: Dharma-mudrà. Đồng nghĩa: Pháp bản mạt, Pháp bản, Tướng, Ưu đàn na (Phạm: Udàna). Chỉ cho dấu ấn, đặc chất của Phật pháp. Ấn cũng có nghĩa là chân thực bất biến, là chuẩn mực chứng minh sự chân chính củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Ba La Mật Bồ Tát

    《法波羅蜜菩薩》

    Phạm: Dharma-vajrì. Hán âm: Đạt ma phạ nhật li. Hán dịch: Pháp kim cương. Vị Bồ tát an vị ở phía tây đức Đại nhật Như lai, trong nguyệt luân ở chính giữa, thuộc hội Thành thân, trên Mạn đồ la Kim cương giới của Mật giáo,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Bảo

    《法寶》

    I. Pháp Bảo. Chỉ cho tất cả giáo pháp do đức Phật nói được ghi chép trong 3 tạng kinh điển, 1 trong Tam bảo. (xt. Tam Bảo). II. Pháp Bảo (?-?). Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, là đệ tử của Đại sư Huyền trang. Nă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Bị

    《法被》

    Chỉ cho bức màn treo ở phía trước điện Phật. Ngoài ra, tấm vải dùng để phủ bàn ghế trong nhà Thiền cũng gọi là Pháp bị. [X. môn Khí vật trong Thiền lâm tượng khí tiên].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Bình

    《法瓶》

    Chỉ cho chiếc bình dùng để đựng nước thơm trong pháp hội Bố tát. [X. môn Khí vật trong Thiền lâm tượng khí tiên].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Cách Sùng Bái

    《法格崇拜》

    Phạm: Dharma Ràja Pùjà. Chỉ cho 1 dòng Phật giáo ở Ấn độ sùng bái pháp Không của Bát nhã. Vào đầu thời đại Vương triều Ba la (Phạm: Pàla), từ thế kỉ IX đến thế kỉ XII, Phật giáo Ấn độ chia thành 2 dòng Quí tộc và Bình dâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Cái

    《法蓋》

    Cũng gọi Thiên cái. Chỉ cho cái lọng dùng trong các pháp hội. Ở Trung quốc, lọng được làm bằng lụa, ở Nhật bản thì Pháp cái được làm bằng giấy dầu. Trong Thiền lâm, khi vị Tân trụ trì nhập viện, thị giả cầm lọng che trên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Cảnh

    《法境》

    Cũng gọi Pháp xứ, Pháp giới. Đối tượng của các giác quan, 1 trong 6 cảnh. Thông thường chỉ cho tất cả pháp, tức toàn thể 6 cảnh sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp, hoặc đặc biệt chỉ cho đối tượng của ý thức. (xt. Lục Cảnh)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Chấp

    《法執》

    Cũng gọi: Pháp ngã chấp, Pháp ngã kiến. Gọi tắt: Pháp ngã, Giả danh ngã. Đối lại: Ngã chấp. Chấp trước các pháp tồn tại có thực thể cố định bất biến. Còn chấp trước con người có bản chất tồn tại, có thực thể cố định bất …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Chiến

    《法戰》

    Trong Thiền lâm, các Thiền sư thường dùng những câu hỏi, đáp rất sắc bén về pháp nghĩa để xét nghiệm lẫn nhau, giống như thế gian tranh chiến với nhau, nên gọi là Pháp chiến. Ngoài ra, khi bắt đầu kết chế(hạ an cư), 5 vị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Chiếu

    《法照》

    Hosshō, ?-?: vị tăng của Tịnh Độ Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, còn gọi là Ngũ Hội Pháp Sư (五會法師), không rõ xuất thân ở đâu. Trong khoảng thời gian niên hiệu Vĩnh Thái (永泰) đời vua Đại Tông, ông thường ngao d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Chủ

    《法主》

    I. Pháp Chủ. Người đứng đầu trong Phật pháp. Vốn là danh từ tôn xưng đức Phật, về sau được chuyển dụng để chỉ cho người đứng đầu trong pháp hội nói pháp. Kinh Đại không trong Trung a hàm quyển 49 (Đại 1, 739 trung) nói: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Chúng

    《法衆》

    I. Pháp Chúng. Từ ngữ gọi chung 5 chúng xuất gia. Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 1 (Đại 54, 205 thượng) nói: Nếu vì những người tại gia thì chỉ nói sơ lược về 5 giới cấm, còn đối với hàng Pháp chúng thì nói rộng về…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Cổ

    《法鼓》

    I. Pháp Cổ. Trống pháp. Ví dụ Phật pháp có năng lực khuyên bảo chúng sinh làm các việc thiện, giống như tiếng trống trong quân ngũ có công năng thôi thúc binh lính tiến lên, cho nên gọi là Pháp cổ. Phẩm Tựa kinh Pháp hoa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Cự

    《法炬》

    Cao tăng Trung quốc, sống vào cuối đời Tây Tấn. Năm Vĩnh gia thứ 2 (308), khi ngài Trúc pháp hộ dịch kinh Phổ diệu thì sư làm Bút thụ để ghi chép. Ngoài ra, sư còn dịch kinh Lâu thán, kinh Đại phương đẳng Như lai tạng và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Cú Kinh

    《法句經》

    Pàli: Dhamma-pada. Cũng gọi Pháp cú tập kinh, Pháp cú tập, Pháp cú lục, Đàm bát kinh, Đàm bát kệ. Kinh, 2 quyển, 39 phẩm, 752 bài tụng (nay có 758 bài tụng), do ngài Pháp cứu, người Ấn độ soạn, ngài Duy kì nan, người nướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Cú Thí Dụ Kinh

    《法句譬喻經》

    Phạm: Dharmapadàvadàna-sùtra. Cũng gọi Pháp cú bản mạt kinh, Pháp cú dụ kinh, Pháp dụ kinh, Pháp cú thí kinh. Kinh, 4 quyển, do các ngài Pháp cự, Pháp lập cùng dịch vào đời Tây Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 4. Kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Cung Dưỡng

    《法供養》

    I. Pháp Cúng Dường. Cũng gọi Pháp cúng. Một trong 3 thứ cúng dường. Đức Phật nói pháp, chúng sinh tùy theo căn cơ nghe rồi tin hiểu, tu hành thực tiễn, nuôi lớn các thiện căn, giữ gìn chính pháp và nói lại cho mọi người …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Danh

    《法名》

    : tên gọi do người Phật tử thọ trì sau khi quy y Phật Giáo, còn gọi là Pháp Hiệu (法號), Pháp Húy (法諱), Giới Danh (戒名). Đối với tăng lữ, đây là tên gọi do vị thầy ban cho sau khi cử hành lễ xuất gia. Đối với người Phật tử …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Dao

    《法瑤》

    Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Lưu Tống, người Hà đông, họ Dương. Thủa nhỏ sư rất ham học, đi muôn dặm tìm thầy, thông suốt các kinh và các sách vở khác. Khoảng năm Cảnh bình (423- 424), đời Lưu Tống, sư đi về Duyện d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Diễn

    《法演》

    Hōen, ?-1104: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Miên Châu (綿州, thuộc Tỉnh Tứ Xuyên ngày nay), họ là Đặng (鄧). Năm 35 tuổi, ông xuất gia thọ Cụ Túc giới, sau lên Thành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Diễn Thiền Sư Ngữ Lục

    《法演禪師語錄》

    Cũng gọi Ngũ tổ Pháp diễn thiền sư ngữ lục, Ngũ tổ lục. Ngữ lục, 3 quyển, do ngài Pháp diễn (?- 1104) soạn vào đời Bắc Tống, các vị Tài lương... biên tập, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung sách này gồm các phầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Diễn Tứ Giới

    《法演四戒》

    Chỉ cho 4 đức mục lớn: Thế, Phúc, Qui củ và Hảo ngữ do Thiền sư Ngũ tổ Pháp diễn (?-1104) thuộc tông Lâm tế đề xướng. Đó là: Có thế lực không nên ỷ hết, có phúc không nên hưởng hết, có phép tắc không nên thi hành hết và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Diệt

    《法滅》

    I. Pháp Diệt. Đồng nghĩa: Tam bảo diệt, Kinh đạo diệt tận, Bạch pháp ẩn trệ. Chỉ cho sự diệt vong của Phật pháp. Tức là sau khi đức Như lai nhập diệt, giáo pháp của Ngài tồn tại trải qua 3 thời kì: Chính pháp, Tượng pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Dĩnh

    《法穎》

    (416-482) Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Nam Tề, người Đôn hoàng, họ Sách. Năm 13 tuổi, sư y vào ngài Pháp hương xuất gia ở chùa Công phủ tại Lương châu, gắng sức học luật và các kinh luận. Cuối năm Nguyên gia, sư đế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Dũng

    《法勇》

    Cũng gọi Đàm vô kiệt. Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Lưu Tống, người nước Hoàng long, U châu (nay là huyện Triêu dương, tỉnh Nhiệt hà), họ Lí. Sư xuất gia từ nhỏ, tu hành khổ hạnh, giữ giới, tụng kinh; sư thường nghe …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Dược

    《法藥》

    Thuốc pháp, vì Phật pháp có năng lực cứu chữa các bệnh khổ của chúng sinh nên gọi là Pháp dược. Kinh Quán đính quyển 12 (Đại 21, 532 hạ) nói: Nếu các thế giới trong 10 phương ở đời vị lai, có những người bị các khổ não b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Duyên

    《法緣》

    I. Pháp Duyên. Nhân duyên sinh khởi hết thảy pháp. Kinh Đại bát niết bàn (bản Nam) quyển 14 (Đại 12, 694 hạ) nói: Không thấy cha mẹ, vợ con, thân thuộc, thấy hết thảy pháp đều từ nhân duyên sinh, đó gọi là Pháp duyên. [X…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Duyệt

    《法悅》

    Đồng nghĩa: Pháp hỉ. Chỉ cho sự vui thích do lắng nghe hoặc tư duy về Phật pháp mà phát sinh. Kinh Quán Vô lượng thọ (Đại 12, 341 thượng) nói: Vì vua ăn miến mật và được nghe pháp, nên nét mặt tươi tắn, vui vẻ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Đà La Ni

    《法陀羅尼》

    Cũng gọi Văn trì đà la ni, Pháp tổng trì. Nghe giáo pháp của đức Phật và nhớ giữ không quên, 1 trong các Đà la ni. Kinh Bồ tát địa trì quyển 8 (Đại 30, 934 thượng) nói: Thế nào là pháp Đà la ni? Nghĩa là Bồ tát đã chứng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Đàn

    《法壇》

    : đàn tràng cử hành pháp sự cầu đảo. Như trong Thủy Hử Truyện (水滸傳), hồi thứ 45, có đoạn: “Chỉ kiến na phụ nhân kiều tố sơ trang, lai đáo pháp đàn thượng, chấp trước thủ lư, niêm hương lễ Phật (只見那婦人喬素梳妝、來到法壇上、執着手爐、拈香禮佛,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Đăng

    《法燈》

    : ngọn đèn chánh pháp, vì chánh pháp được ví như ngọn đèn sáng, có thể chiếu sáng và phá tan mọi u tối của thế gian. Trong Thiên Quang Nhãn Quán Tự Tại Bồ Tát Bí Mật Pháp Kinh (千光眼觀自在菩薩祕密法經) có đoạn: “Thiện tai ! Thiện t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Đăng Vị Liễu

    《法燈未了》

    Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này là cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Thanh lương Thái khâm (Pháp đăng) với 1 vị tăng. Ngũ đăng hội nguyên quyển 10 (Vạn tục 138, 175 hạ) ghi: Sư nói: Ta vốn muốn sống trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạp Đạo

    《乏道》

    Nghèo đạo. Là từ dịch khác của chữ Sa môn (Phạm: Zramaịa). Chỉ cho người mà đạo lực còn thiếu thốn, yếu kém. Đây là tiếng khiêm nhường tự nhún, đại khái cũng giống như từ ngữ Bần đạo vậy.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Độ

    《法度》

    (437-500) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Nam Tề, người Hoàng long (Nông an, Cát lâm). Sư xuất gia từ nhỏ, ban đầu sư học ở miền Bắc, lấy khổ hạnh làm chính. Vào những năm cuối đời Lưu Tống, sư xuống miền Nam, học ở Gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển