Pháp Diệt
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Pháp Diệt. Đồng nghĩa: Tam Bảo diệt, Kinh Đạo Diệt Tận, Bạch Pháp ẩn trệ. Chỉ cho sự diệt vong của Phật Pháp. Tức là sau khi đức Như Lai Nhập Diệt, giáo pháp của Ngài tồn tại trải qua 3 thời kì: Chính Pháp, Tượng pháp và Mạt Pháp, sau đó dần dần diệt hết. (xt. Chính Tượng Mạt).
II. Pháp Diệt. Chỉ cho quá trình hoại diệt của các pháp Hữu Vi. Hữu Bộ của Tiểu Thừa cho rằng, Pháp Thể của pháp hữu từ vị lai sinh đến hiện tại, rồi hoại diệt trong khoảng Sát Na để trở về Quá Khứ, quá trình Pháp Thể hoại diệt ấy gọi là Pháp Diệt. Khi Pháp Thể sinh ra liền diệt ngay trong Sát Na ấy, thì gọi là Sát Na diệt. Sát Na diệt của pháp chẳng phải do bất cứ Nguyên Nhân nào, mà do chính Bản Chất của pháp xưa nay vốn là Sát Na diệt, đây gọi là Pháp Diệt bất đãi nhân(Pháp Diệt chẳng đợi Nguyên Nhân). Chỉ trừ Kinh Lượng Bộ, còn Tiểu Thừa, Đại Thừa đều chủ Trương Thuyết Sát Na diệt này.
II. Pháp Diệt. Chỉ cho quá trình hoại diệt của các pháp Hữu Vi. Hữu Bộ của Tiểu Thừa cho rằng, Pháp Thể của pháp hữu từ vị lai sinh đến hiện tại, rồi hoại diệt trong khoảng Sát Na để trở về Quá Khứ, quá trình Pháp Thể hoại diệt ấy gọi là Pháp Diệt. Khi Pháp Thể sinh ra liền diệt ngay trong Sát Na ấy, thì gọi là Sát Na diệt. Sát Na diệt của pháp chẳng phải do bất cứ Nguyên Nhân nào, mà do chính Bản Chất của pháp xưa nay vốn là Sát Na diệt, đây gọi là Pháp Diệt bất đãi nhân(Pháp Diệt chẳng đợi Nguyên Nhân). Chỉ trừ Kinh Lượng Bộ, còn Tiểu Thừa, Đại Thừa đều chủ Trương Thuyết Sát Na diệt này.