Pháp Đàn
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: Đàn Tràng cử Hành Pháp sự cầu đảo. Như trong Thủy Hử Truyện (水滸傳), hồi thứ 45, có đoạn: “Chỉ kiến na phụ nhân kiều tố sơ trang, lai đáo Pháp Đàn thượng, chấp trước thủ lư, Niêm Hương lễ Phật (只見那婦人喬素梳妝、來到法壇上、執着手爐、拈香禮佛, chỉ thấy nhiều phụ nữ ăn mặc đơn giản, đến trên Pháp Đàn, tay cầm thủ lư, dâng hương lạy Phật).” Hay trong Tục Bổ Cao Tăng Truyện (補續高僧傳, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 77, No. 1524) quyển 19, phần Minh Ô Tư Pháp Vương Truyện (明烏斯法王傳), lại có đoạn: “Vi hoàng khảo tỷ, thiết tiến tự Pháp Đàn, cảm tháp ảnh kim quang chi thụy (爲皇考妣、設薦祀法壇、感塔影金光之瑞, vì cha mẹ đã qua đời của nhà vua, thiết Pháp Đàn cúng Siêu Độ, cảm điềm lành hào quang sáng chói nơi bóng tháp).” Hoặc trong Thích Môn Kê Cổ Lược Tục Tập (釋鑑稽古略續集, Taishō Vol. 49, No. 2038) tập 3, phần Văn Tông Văn Hoàng Đế (太宗文皇帝), cũng có đoạn: “Nhị nguyệt mạng Tây Tăng Thượng Sư Cáp Lập Ma, ư Linh Cốc Tự khải Kiến Pháp đàn, tiến tự hoàng khảo hoàng tỷ; Thượng Sư suất thiên hạ Tăng Già, cử dương Phổ Độ Đại Trai Khoa (二月命西僧尚師哈立麻、於靈谷寺啟建法壇、薦祀皇考皇妣、尚師率天下僧伽、舉揚普度大齋科, vào tháng hai, Hoàng Đế hạ mệnh cho vị Tây tăng là Thượng Sư Cáp Lập Ma, kiến Lập Pháp đàn tại Linh Cốc Tự, cúng Siêu Độ cho song thân nhà vua; Thượng Sư điều khiển Tăng Chúng khắp thiên hạ, cử hành Đại Khoa Nghi Phổ Độ Trai Đàn).”