Pháp Duyên

《法緣》 fǎ yuán

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Pháp Duyên. Nhân Duyên Sinh Khởi hết thảy pháp. Kinh Đại Bát Niết Bàn (bản Nam) quyển 14 (Đại 12, 694 hạ) nói: Không thấy cha mẹ, vợ con, thân thuộc, thấy hết thảy pháp đều từ Nhân Duyên sinh, đó gọi là Pháp Duyên. [X. luận Đại trí độ Q. 20.].
II. Pháp Duyên. Kết Duyên với Phật Pháp, như qui y Tam Bảo...III. Pháp Duyên. Đồng nghĩa: Pháp Quyến. Chỉ cho anh em, con cháu thuộc cùng 1 pháp hệ. (xt. Pháp Quyến).