Pháp Cổ

《法鼓》 fǎ gǔ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Pháp Cổ. Trống pháp. Ví dụ Phật Pháp có năng lực khuyên bảo Chúng Sinh làm các việc thiện, giống như tiếng trống trong quân ngũ có Công Năng thôi thúc binh lính tiến lên, cho nên gọi là Pháp Cổ. Phẩm Tựa kinh Pháp hoa (Đại 9, 3 hạ) nói: Thổi Pháp Loa lớn, đánh Pháp Cổ lớn. [X. kinh Đại tập Q. 56.; kinh Vô lượng thọ Q.thượng].
II. Pháp Cổ. Chỉ cho quả trống lớn được sử dụng trong các chùa viện Thiền Tông. Tại Pháp Đường đặt 2 trống, trống ở góc đông bắc gọi là Pháp Cổ; trống ở góc tây bắc gọi là Trà cổ. Pháp Cổ dùng để thông báo cho đại chúng biết trước khi Pháp Hội được cử hành, hoặc thông báo giờ vị Trụ trì thướng đường, Tiểu Tham, Phổ Thuyết, Nhập Thất v.v... [X. môn Bái Khí trong Thiền Lâm Tượng Khí Tiên].