Pháp Dũng

《法勇》 fǎ yǒng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Đàm Vô Kiệt. Cao Tăng Trung Quốc, sống vào đời Lưu Tống, người nước Hoàng long, U châu (nay là huyện Triêu dương, tỉnh Nhiệt hà), họ Lí. Sư Xuất Gia từ nhỏ, tu Hành Khổ hạnh, giữ giới, tụng kinh; sư thường nghe việc các ngài Pháp Hiển, Bảo Vân đi đến nước Phật nên lập Thệ Nguyện quên mình vì Phật Pháp. Khoảng năm Vĩnh sơ (420-422), sư chiêu tập 25 vị đồng chí với mình là các ngài Tăng mãnh, Đàm lãng v.v... sắm các pháp cụ như phan, phướn để cúng dường, rồi phát xuất từ miền Bắc Trung Quốc đi về hướng tây. Tại nước Kế tân, sư tìm được kinh Quan thế âm Thụ Kí bằng tiếng Phạm, sau khi về nước, sư Dịch Kinh này ở Dương châu. Cứ theo Lịch Đại Tam Bảo Kỉ quyển 10 thì sư đi Tây vực hơn 20 năm. Khoảng cuối năm Nguyên gia (424-453), sư đến Giang tả theo việc Dịch Kinh. Đồng thời, sư thuật lại các việc ở Tây vực mà soạn thành sách Ngoại quốc truyện 5 quyển. [X. Lương Cao Tăng Truyện Q. 3.; Pháp Uyển Châu Lâm Q. 14., 65; Pháp Kinh lục Q. 1.; Khai Nguyên Thích Giáo Lục Q. 5.].