Pháp Cung Dưỡng

《法供養》 fǎ gōng yǎng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Pháp Cúng Dường. Cũng gọi Pháp cúng. Một trong 3 thứ cúng dường. Đức Phật nói pháp, Chúng Sinh tùy theo Căn Cơ nghe rồi tin hiểu, tu hành thực tiễn, nuôi lớn các Thiện Căn, giữ gìn Chính Pháp và nói lại cho mọi người nghe, gọi là Pháp cúng dường. Phẩm Phổ Hiền hành nguyện trong kinh Hoa nghiêm quyển 40 (Đại 10, 845 thượng) nói: Thiện nam tử! Trong các thứ cúng dường, cúng dường pháp là hơn hết.
II. Pháp Cúng Dường. Cúng dường pháp là cúng dường Pháp Bảo trong Tam Bảo, tức là cúng dường giáo lí do đức Phật nói, hoặc cúng dường Kinh Điển.