Pháp Ái
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Pháp Ái. Người đã được pháp (giác ngộ) do tâm sinh vui mừng nên thương xót những người còn mê chưa được pháp; hoặc chỉ cho Tâm Niệm từ bi thương xót của chư Phật, Bồ Tát đối với Chúng Sinh.
II. Pháp Ái. Đắm trước các Thiện Pháp mà mình đã chứng ngộ. Pháp quán thứ 10 (Vô ái pháp, Li ái pháp, Trừ ái pháp, Ái pháp Bất Sinh) trong Thập Thừa Quán Pháp của tông Thiên thai, dùng từ ngữ này để chê trách những người chưa chứng chân thực mà đắm trước pháp tương tự.
II. Pháp Ái. Đắm trước các Thiện Pháp mà mình đã chứng ngộ. Pháp quán thứ 10 (Vô ái pháp, Li ái pháp, Trừ ái pháp, Ái pháp Bất Sinh) trong Thập Thừa Quán Pháp của tông Thiên thai, dùng từ ngữ này để chê trách những người chưa chứng chân thực mà đắm trước pháp tương tự.