Pháp Chủ
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Pháp Chủ. Người đứng đầu trong Phật Pháp. Vốn là danh từ tôn xưng đức Phật, về sau được chuyển dụng để chỉ cho người đứng đầu trong Pháp Hội nói pháp. Kinh Đại Không trong Trung a hàm quyển 49 (Đại 1, 739 trung) nói: Thế Tôn là Pháp bản (gốc của pháp), Thế Tôn là Pháp Chủ. Pháp là do đức Thế Tôn mà có. Tại Nhật bản, thời cận đại, những vị đứng đầu trong các Tông Phái Phật giáo đều được gọi là Pháp Chủ (hoặc Quản trưởng, Môn chủ). [X. kinh Tạp a hàm Q. 1.; Thắng Man Bảo Quật Q.trung, phần cuối].
II. Pháp Chủ. Một chức Tăng Quan ở thời đại Nam Bắc Triều, Trung Quốc. Chức Pháp Chủ ở đây chỉ trông nom công việc của 1 ngôi chùa. Như vua Vũ đế nhà Tống thỉnh Sa Môn Đạo du vào Thuyết Pháp trong Nội Cung, rồi ban sắc cho làm Pháp Chủ của chùa Tân an. Đồng thời, ban sắc cho ngài Pháp viện làm Pháp Chủ chùa Tương cung. [X. truyện Đạo du trong Lương Cao Tăng Truyện Q. 7.; truyện Pháp viện trong Lương Cao Tăng Truyện Q. 8.; Phật Tổ Thống Kỉ Q. 36.].
III. Pháp Chủ. Chỉ cho người chủ trì trong Pháp Hội.
II. Pháp Chủ. Một chức Tăng Quan ở thời đại Nam Bắc Triều, Trung Quốc. Chức Pháp Chủ ở đây chỉ trông nom công việc của 1 ngôi chùa. Như vua Vũ đế nhà Tống thỉnh Sa Môn Đạo du vào Thuyết Pháp trong Nội Cung, rồi ban sắc cho làm Pháp Chủ của chùa Tân an. Đồng thời, ban sắc cho ngài Pháp viện làm Pháp Chủ chùa Tương cung. [X. truyện Đạo du trong Lương Cao Tăng Truyện Q. 7.; truyện Pháp viện trong Lương Cao Tăng Truyện Q. 8.; Phật Tổ Thống Kỉ Q. 36.].
III. Pháp Chủ. Chỉ cho người chủ trì trong Pháp Hội.