Phẫn Trừ

《糞除》 fèn chú

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Trừ bỏ phân dơ bẩn, ví dụ việc trừ bỏ Kiến Hoặc, Tư hoặc trong 3 cõi. Cứ theo phẩm Tín Giải trong kinh Pháp hoa quyển 2, có 1 trưởng giả nuôi 1 gã nghèo cùng (Cùng Tử) trong nhà làm đầy tớ, trả tiền công, sai dọn sạch phân giải nhơ bẩn. Sự kiện này ví dụ việc đức Phật dùng Tiểu Thừa để giáo hóa hàng Nhị Thừa, khiến họ dứt trừ Phiền Não Kiến, Tư trong 3 cõi. Tam Thập Thất Tôn xuất sinh nghĩa (Đại 18, 297 hạ) nói: Khởi Hóa thành để tiếp độ, dùng Phẩn trừ để dẫn dắt.