Pháp Độ

《法度》 fǎ dù

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

(437-500) Cao Tăng Trung Quốc, sống vào đời Nam Tề, người Hoàng long (Nông an, Cát lâm). Sư Xuất Gia từ nhỏ, ban đầu sư học ở miền Bắc, lấy Khổ Hạnh làm chính. Vào những năm cuối đời Lưu Tống, sư xuống miền Nam, học ở Giang đô. Khoảng năm Thái thủy (465-471) đời Minh Đế nhà Lưu Tống, các danh sĩ đương thời như Minh Tăng Thiệu... cất nhà tranh ở ẩn tại Nhiếp sơn (núi Thê hà ở Nam Kinh), gặp sư đến đây giảng kinh Vô lượng thọ, ông Minh Tăng Thiệu thỉnh sư về ở nhà ông, kính sư như bậc thầy. Sau khi Minh Tăng Thiệu qua đời, sư dùng nhà ông làm chùa, lấy hiệu là Tinh Xá Thê hà, rồi cùng với người con thứ của ông Minh Tăng Thiệu tên Trọng chương cùng tạo khám thờ Phật để An Vị pho tượng Phật Vô lượng thọ ngồi, cao 3 trượng, 1 thước, 5 tấc. Năm Vĩnh nguyên thứ 2, sư Thị Tịch, thọ 64 tuổi. [X. Lương Cao Tăng Truyện Q. 8.].