Phanh Phật Hạ Tổ

《烹佛煆祖》 pēng fú xiā zǔ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Đồng nghĩa: Sát Phật Sát Tổ, Siêu Phật Việt Tổ. Tiếng dùng trong Thiền Lâm. Nấu Phật nướng tổ, biểu thị Cơ Pháp linh hoạt của bậc thầy. Nghĩa là lĩnh hội được ý nghĩa chân thực của Phật Pháp mà không dính mắc vào các Hình Tượng Phật và tổ. Lời tựa của ngài Phổ chiếu trong Bích Nham Lục (Đại 48, 139 thượng) nói: Cầm kiền chùy nấu Phật nướng tổ, tụng ra cái mũi Hướng Thượng của nạp tăng.