Pháp Bảo

《法寶》 fǎ bǎo

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Pháp Bảo. Chỉ cho tất cả giáo pháp do đức Phật nói được ghi chép trong 3 tạng Kinh Điển, 1 trong Tam Bảo. (xt. Tam Bảo).
II. Pháp Bảo (?-?). Cao Tăng Trung Quốc, sống vào đời Đường, là Đệ Tử của Đại sư Huyền Trang. Năm Vĩnh huy thứ 5 (654) đời vua Cao tông, ngài Huyền Trang dịch luận Câu xá, sư soạn sớ 30 quyển để giải thích rõ nghĩa của luận ấy. Sư và sư Phổ Quang là 2 môn đệ ưu tú của ngài Huyền Trang. Sau, sư và sư Thắng Trang đến ở chùa Phúc tiên tại Đông đô và chùa Tây minh tại Tây kinh đảm nhiệm chức Chứng Nghĩa trong trường Dịch Kinh của ngài Nghĩa Tịnh. Sư có các tác phẩm: Luận Nhất Thừa Phật Tính 6 quyển, Đại Bát Niết Bàn Kinh Sớ 2 quyển (hoặc 1 quyển), Thích thiền Thứ Đệ Pháp Môn, Hội Không Hữu luận, Câu xá luận bảo sớ 30 quyển. [X. Tống Cao Tăng Truyện Q. 4.; Lục Học Tăng truyện Q. 23.; Khai Nguyên Thích Giáo Lục Q. 9.].