Phân Vị

《分位》 fēn wèi

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho thời phần và địa vị của mỗi sự vật.Từ ngữ này được sử dụng để hiển bày các pháp giả lập, như sóng là do nước khởi động mà có, cho nên sóng là phần vị giả lập của nước, lìa nước thì sóng không có pháp thật. Hai mươi bốn pháp Bất tương ứng hành trong 100 pháp của Duy Thức là phần vị giả lập của sắc, tâm và Tâm Sở, vì thế chúng không có thể tính riêng biệt. [X. luận Thuận chính lí Q. 27.].