Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Pháp Giới
《法界》
s: dharma-dhātu, p: dhamma-dhātu: chỉ cho sự vật vốn có của đối tượng duyên vào ý thức, là một trong 18 giới. A Tỳ Đạt Ma Câu Xá Luận (阿毘達磨俱舍論, Taishō Vol. 29, No. 1558) quyển 1 cho rằng Ba Uẩn Thọ (s, p: vedanā, 受), Tưở…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Hiển
《法顯》
Hokken, 577-653: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, người vùng Giang Lăng (江陵, Hồ Bắc), họ Đinh (丁). Năm 12 tuổi, ông xuất gia, theo Bảo Minh (寳冥) ở Tứ Tằng Tự (四層寺) học kinh luận, rồi tham học với Thiên Thai Trí Khải (智顗…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Hộ
《法護》
Hōgo, ?-?: vị tăng dịch kinh nổi tiếng dưới thời nhà Tấn, gốc người Nguyệt Chi (月支), sống ở Đôn Hoàng (敦煌). Vào năm đầu niên hiệu Thái Thỉ (泰始) đời vua Võ Đế (武帝), ông sang Trung Hoa, dịch rất nhiều bộ kinh và giảng kinh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Hoa Huyền Nghĩa
《法華玄義》
Hokkegengi: thường gọi là Diệu Pháp Liên Hoa Hoa Kinh Huyền Nghĩa (妙法蓮華經玄義), gọi tắt là Huyền Nghĩa (玄義), 10 quyển, là một trong 3 bộ luận lớn của Thiên Thai Tông, do Thiên Thai Đại Sư Trí Khải (智顗, 538-597) giảng thuật …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Hoa Tông
《法華宗》
Hokkeshūtức Nhật Liên Tông (日蓮宗, Nichirenshū): theo pháp chế hiện tại thì đây là đoàn thể tôn giáo lấy Cửu Viễn Tự (久遠寺, Kuon-ji) ở vùng Thân Diên (身延, Minobu) làm Đại Bản Sơn; nhưng nếu xét về mặt lịch sử thì đây là tên…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Hoa Tự
《法華寺》
Hokke-ji: ngôi chùa Ni của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, tọa lạc tại Hokkeji-machi (法華町), Nara-shi (奈良市); còn gọi là Băng Thất Ngự Sở (冰室御所, Himurogosho), tương đương với Pháp Hoa Diệt Tội Chi Tự (法華滅罪之寺) ở tiểu quốc Đại Hòa …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Hoa Tú Cú
《法華秀句》
Hokkeshūku: tác phẩm của Tối Trừng viết vào năm 821, gồm 3 quyển, là tác phẩm lớn cuối cùng của đời ông, xoay quanh những vấn đề luận tranh với Đức Nhất (德一, Tokuitsu) của Pháp Tướng Tông về Tam Thừa, Nhất Thừa Quyền Thậ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Hoa Văn Cú
《法華文句》
Hokkebunku: thường gọi là Diệu Pháp Liên Hoa Hoa Kinh Văn Cú (妙法蓮華經文句), gọi tắt là Văn Cú (文句), Diệu Cú (妙句), 10 quyển, là một trong 3 bộ luận lớn của Thiên Thai Tông. Đây là thư tịch chỉnh lý trong vòng 40 năm những ghi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Hoàng
《法皇》
Hōō: hay Thái Thượng Pháp Hoàng (太上法皇, Dajōhōō), từ dùng để gọi vị Thái Thượng Hoàng sau khi xuất gia, đồng nghĩa với Pháp Vương (法王, Hōō). Tuy nhiên, Thượng Hoàng (上皇, Jōkō, tức Thái Thượng Thiên Hoàng không xuất gia) v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Hưng Tự
《法興寺》
Hōkō-jihay Nguyên Hưng Tự (元興寺, Gankō-ji): theo Nhật Bản Thư Kỷ (日本書紀, Nihonshoki), vào năm 588 Tô Ngã Mã Tử (蘇我馬子, Soga-no-Umako, ?-626) có phát nguyện tạo dựng một ngôi chùa ở vùng đất Chơn Thần Nguyên (眞神原, Makami-no-…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Lãng
《法朗》
Hōrō, 507-581: vị tăng sống dưới thời Nam Triều, người Quận Phái (沛郡), Từ Châu (徐州, nay thuộc phía Đông Huyện Phái, Giang Tô), họ Chu (周). Năm 21 tuổi, ông xuất gia, ban đầu theo Thiền Sư Bảo Chí (寳誌) tu Thiền, rồi lại t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Lạp
《法臘、法臈》
: chỉ số năm thọ An Cư mùa Hạ của tăng sĩ sau khi thọ giới Cụ Túc; còn gọi là Pháp Tuế (法歲), Hạ Lạp (夏臘), Pháp Hạ (法夏), Giới Lạp (戒臘), Tăng Lạp (僧臘), Tọa Lạp (坐臘), Tọa Hạ Pháp Lạp (坐夏法臘). Thông thường trong tòng lâm, hằn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Long Tự
《法隆寺》
Hōryū-ji: ngôi chùa trung tâm của Thánh Đức Tông (聖德宗), hiện tọa lạc tại Ikaruka-cho (斑鳩町), Ikoma-gun (生駒郡), Nara-ken (奈良縣), là một trong 7 ngôi chùa lớn vùng Nam Đô. Nguyên gốc chùa này thuộc về Pháp Tướng Tông, nhưng v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Lữ
《法侶》
: bạn pháp, còn chỉ cho tăng lữ, tu sĩ; đồng nghĩa với đạo hữu (道友, bạn đạo). Như trong bài Kim Cang Bát Nhã Sám Văn (金剛般若懺文) của vua Lương Võ Đế (梁武帝, tại vị 502-549) thời Nam Triều có câu: “Hằng sa chúng sanh, giai vi …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Luân
《法輪》
s: dharmacakra, p: dhammacakka: bánh xe pháp, tỷ dụ cho Phật pháp, có ba nghĩa chính. (1) Phá tan, vì Phật pháp có thể phá tan tội ác của chúng sanh, giống như bánh xe báu của Chuyển Luân Thánh Vương có thể nghiền nát vụ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Lực
《法力》
: năng lực, uy lực của Phật pháp. Như trong Tỳ Ni Nhật Dụng Lục (毗尼日用錄, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 60, No. 1114) có dẫn bài Kệ Xuất Sanh rằng: “Pháp lực bất tư nghì, đại bi vô chướng ngại, thất liệp biến thập phương, phổ thí ch…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Môn
《法門》
s: dharmaparyāya, p: dhammaparyāya: nghĩa là cửa pháp, là cánh cửa thông nhập vào tín tâm để đạt được Thánh trí, là cửa thoát ly sanh tử, dẫn vào Niết Bàn. Như trong kinh dạy rằng pháp môn của Phật có bốn vạn tám ngàn lo…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Môn Bí Sự
《秘事法門》
Hijihōmon: tên gọi của tập đoàn tín ngưỡng giả thác vào giáo nghĩa của Tịnh Độ Chơn Tông. Đó là Pháp Môn Che Giấu (御藏法門, Ngự Tàng Pháp Môn), Pháp Môn Che Giấu Trong Đất (土藏法門, Thổ Tàng Pháp Môn), Pháp Môn Trong Nhà Kho (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Môn Sừ Quĩ
《法門鋤宄》
Hōmonjoki: 1 quyển, do Bạch Nham Tịnh Phù (白巖淨符) nhà Thanh biên soạn, san hành vào năm thứ 8 niên hiệu Khang Hy (康熙). Nó thâu tập những luận điểm trong lịch sử Thiền Tông liên quan đến vấn đề của Thiên Hoàng Đạo Ngộ (天皇道…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Nạn Hội Xương
《會昌法難》
Kaishō-no-hōnan, Eshō-no-hōnan: vụ pháp nạn do Võ Tông (武宗, tại vị 840-846) nhà Đường tiến hành đàn áp Phật Giáo từ năm thứ 3 (843) đến năm thứ 4 (844) niên hiệu Hội Xương (會昌). Ông ban hiệu lịnh đi khắp thiên hạ, phá hủ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Nghi
《法儀》
: lễ nghi theo đúng quy phạm, pháp tắc. Như trong Mặc Tử (墨子), phần Pháp Nghi (法儀), giải thích rõ rằng: “Thiên hạ tùng sự giả, bất khả dĩ vô pháp nghi; vô pháp nghi nhi kỳ sự năng thành giả, vô hữu (天下從事者、不可以無法儀、無法儀而其事能成…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Ngoạn
《法玩》
Hōgan, 715-790: vị tăng của Bắc Tông Thiền, người đất Ngụy, họ Trương (張). Năm lên 18 tuổi, ông theo hầu Phổ Tịch (普寂) và đến năm 20 tuổi thọ Cụ Túc giới. Ông chuyên hóa đạo ở Lạc Dương (洛陽), Tung Sơn (嵩山). Môn nhân của …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Ngữ
《法語》
: ngôn ngữ của chánh pháp, còn chỉ cho lời dạy của đức Phật. Du Già Sư Địa Luận (瑜伽師地論) quyển 88 giải thích rằng đức Như Lai nương vào 4 loại đạo lý (Quán Đãi Đạo Lý [觀待道理], Tác Dụng Đạo Lý [作用道理], Nhân Thành Đạo Lý [因成道…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Nhãn Thiền Sư Tông Môn Thập Quy Luận
《法眼禪師宗門十規論》
Hōgenzenjishūmonjukkiron: xem Tông Môn Thập Quy Luận (宗門十規論, Shūmonjukkiron) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Nhãn Tông
《法眼宗》
Hōgen-shū: một trong Ngũ Gia Thất Tông (五家七宗) của Trung Quốc, gồm những bậc Thiền tăng của Pháp Nhãn Tông, theo thứ tự từ Tuyết Phong Nghĩa Tồn (雪峰義存), Huyền Sa Sư Bị (玄沙師僃), La Hán Quế Sâm (羅漢桂琛), Pháp Nhãn Văn Ích (法眼文…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Nhãn Văn Ích
《法眼文益》
Hōgen Moneki, 885-958: vị tổ khai sáng Pháp Nhãn Tông Trung Quốc, họ là Lô (魯), người vùng Dư Hàng (余杭, Tỉnh Triết Giang). Năm lên 7 tuổi, ông theo xuất gia với Toàn Vĩ (全尾) ở Tân Định Trí Thông Viện (新定智通院), rồi thọ Cụ …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Nhiên
《法然》
Hōnen, 1133-1212: vị tổ sư khai sáng Tịnh Độ Tông Nhật Bản, húy là Nguyên Không (源空), người vùng Mỹ Tác (美作, Mimasaka). Ông theo lời di huấn của cha mà xuất gia, vào núi Tỷ Duệ Sơn (比叡山, Hieizan) theo hầu hạ Hoàng Viên (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Nhũ
《法乳》
: sữa pháp; tức lấy hương vị của chánh pháp để nuôi dưỡng Pháp Thân của đệ tử, cũng giống như sữa mẹ có thể nuôi dưỡng con khôn lớn. Như trong Vận Am Phổ Nham Thiền Sư Ngữ Lục (運菴普巖禪師語錄, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 70, No. 1379…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Phục
《法服》
: có hai nghĩa chính:(1) Nghĩa là phục sức quy định trong lễ pháp thời cổ đại. Như trong Hiếu Kinh (孝經), Chương Khanh Đại Phu (卿大夫章) có câu: “Phi tiên vương chi Pháp Phục bất cảm phục (非先王之法服不敢服, chẳng phải là Pháp Phục …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Tấn
《法進》
Hōshin, 709-778: vị tăng của Luật Tông Trung Quốc, sang Nhật Bản dưới thời đại Nại Lương, húy là Pháp Tấn (法進), xuất thân La Sơn (羅山), Thân Châu (申州), họ Vương (王). Ông thọ Cụ Túc giới với Giám Chơn (鑑眞, Ganjin) ở Đại Mi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Tạng
《法藏》
Hōzō, 643-712: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, vị tổ thứ 3 của Hoa Nghiêm Tông Trung Quốc, tự Hiền Thủ (賢首), hiệu Quốc Nhất Pháp Sư (國一法師), còn gọi là Hương Tượng Đại Sư (香象大師), Khương Tạng Quốc Sư (康藏國師), họ Khương (康…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Tạng Bộ
《法藏部》
s: Dharmaguptaka, p: Dhammaguttaka: một trong 20 bộ phái của Tiểu Thừa, âm dịch là Đàm Vô Đức (曇無德), Đàm Ma Cúc Đa (曇摩毱多), Đàm Ma Đức (曇摩德), Đàm Ma Khuất Đa Ca (曇摩屈多迦), Đạt Ma Cập Đa (達摩及多); ý dịch là Pháp Chánh (法正), Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Tánh
《法性》
Hosshō, ?-1245: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa thời Liêm Thương, húy là Pháp Tánh (法性), tự Giác Viên (覺圓). Ông theo làm đệ tử của Minh Nhiệm (明任) ở Chánh Trí Viện (正智院) trên Cao Dã Sơn, rồi tu …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Tánh Tự
《法性寺》
Hosshō-ji: ngôi chùa hiện tọa lạc tại số 16 Chome (丁目), Hon-machi (本町), Higashiyama-ku (東山區), Kyōto-shi (京都市). Vào năm 925 (niên hiệu Diên Trường [延長] thứ 3), vị Tả Đại Thần Đằng Nguyên Trung Bình (藤原忠平, Fujiwara-no-Tada…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Tánh, Pháp Tính
《法性》
s: dharmatā, p: dhammatā: còn gọi là Thật Tướng Chân Như (實相眞如), Chân Pháp Tánh (眞法性), Chân Tánh (眞性); là tên gọi khác của Chân Như (眞如), v.v.; tuy tên gọi khác mà đồng thể; là thể tánh chân thật của các pháp, cũng là bả…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Thân
《法身》
s: dharma-kāya: tên gọi một trong 3 thân của Phật, gồm Pháp Thân, Báo Thân (報身) và Ứng Thân (應身). Với ý nghĩa là thân thể của chân lý (pháp), Pháp Thân là đương thể chân lý vĩnh viễn bất biến, là đức Phật lý tánh không s…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Thí
《法施》
s: dharma-deśanā, p: dhamma-desanā: bố thí pháp, là một trong 2 hay 3 hình thức bố thí; tức tuyên thuyết giáo pháp, làm lợi ích chúng sanh; còn gọi là pháp cúng dường (法供養), thuyết giáo (說敎), thuyết pháp (說法), thuyết kin…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Thực
《法食》
: có mấy nghĩa. (1) Chỉ món ăn như pháp. Như trong Tứ Phần Luật San Phồn Bổ Khuyết Hành Sự Sao (四分律刪繁補闕行事鈔, Taishō Vol. 40, No. 1804) quyển Hạ có dẫn lời dạy của Kinh Tăng Nhất A Hàm rằng: “Như Lai sở trước y danh viết C…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Thượng
《法上》
Hōjō, 495-580: vị tăng sống dưới thời Bắc Triều, xuất thân vùng Triều Ca (朝歌, thuộc Huyện Kì [淇縣], Hà Nam [河南]), họ Lưu (劉), lúc 9 tuổi đã đọc được Kinh Niết Bàn, sớm có chí xuất trần. Năm lên 12 tuổi, ông theo xuất gia …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Thủy
《法水》
: nước pháp, có hai nghĩa chính. (1) Chỉ cho Phật pháp, vì Phật pháp có thể làm cho tiêu trừ phiền não, giống như nước có thể rửa sạch những cấu bẩn; nên có tên gọi như vậy. Như trong Vô Lượng Nghĩa Kinh (無量義經, Taishō Vo…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Tịch
《法席》
: chỗ ngồi thuyết pháp. Như trong bài Quán Thế Âm Bồ Tát Ứng Hiện Ký (觀世音菩薩應現記) của Viên Anh Đại Sư Văn Tập (圓瑛大師文集) có đoạn: “Kim Phổ Đà đảnh sơn tự Văn Chất Lão Hòa Thượng trùng hưng dĩ lai, đại khai pháp tịch, nhi hưn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Tòa
《法座》
: có ba nghĩa khác nhau. (1) Tòa ngồi của chư Phật. (2) Tòa ngồi của vị tăng thuyết pháp. (3) Chỗ ngồi của hội chúng tập trung nghe thuyết pháp. Như trong Phật Thuyết Trừ Cái Chướng Bồ Tát Sở Vấn Kinh (佛說除蓋障菩薩所問經, Taishō…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Trì
《法持》
Hōji, 635-702: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, tổ của Ngưu Đầu Tông (牛頭宗) Trung Quốc, còn gọi là Kim Lăng Pháp Trì (金陵法持), xuất thân Giang Ninh (江寧), Nhuận Châu (潤州, Nam Kinh), họ Trương (張). Ông xuất gia lúc nhỏ tuổi,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Tử
《法子》
: chỉ cho người xuất gia quy nhập chánh pháp của Phật, hay tùy thuận Phật đạo, được pháp nuôi dưỡng thành. Pháp do đức Phật thuyết rất vi diệu, nên các pháp được xem như là người mẹ; nếu người nào an trú vào trong chánh …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Tướng Tông
《法相宗》
Hossō-shū: tên gọi học phái lớn của Phật Giáo Trung Quốc và Nhật Bản, một trong 6 tông phái lớn vùng Nam Đô, lấy các bộ kinh luận như Giải Thâm Mật Kinh (解深蜜經), Thành Duy Thức Luận (成唯識論), v.v., làm điển cứ cho rằng hết …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Vân
《法雲》
Hōun, 467-529: vị tăng sống dưới thời Nam Triều, người vùng Dương Tiện (陽羡), Nghĩa Hưng (義興, thuộc Nghi Hưng [宜興], Giang Tô [江蘇]), họ Chu (周). Ông xuất gia năm 7 tuổi, đến năm 13 tuổi thì bắt đầu nghiên cứu kinh điển Phậ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Vân Cảo
《法雲杲》
Hōunkō, ?-?: vị tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, thông xưng là Phật Chiếu Thiền Sư (佛照禪師). Ông đến tham học với Viên Thông Viên Ki (圓通圓璣), được cử làm Thủ Tòa. Sau ông đến tham yết Chơn Tịnh Khắc Vă…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Vương
《法王》
s: dharma-rāja, p: dhamma-rāja: có mấy nghĩa chính. (1) Là tôn xưng của đức Phật. Vương (王) có nghĩa là tối thắng, không ai bằng, tự tại, không ngăn ngại; đức Phật là chủ tể các pháp môn, có thể giáo hóa chúng sanh một c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phật
《佛》
s, p: buddha: gọi đủ là Phật Đà (佛陀、佛馱), Hưu Đồ (休屠), Phù Đà (浮陀), Phù Đồ (浮屠、浮圖), Phù Đầu (浮頭), Một Đà (沒馱), Bột Đà (勃陀、馞陀), Bộ Tha (步他); ý dịch là Giác Giả (覺者), Tri Giả (知者), Giác (覺); nghĩa là đấng giác ngộ chân lý; …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phật A Súc
《阿閦佛》
- Phạn ngữ: Akobhya Buddha, tức là Phật Bất Động, cũng dịch là Phật Vô Động, được xem là cõi tịnh độ phương Đông, như cõi Phật A-di-đà là tịnh độ phương Tây. Xem phẩm Phật A-súc trong kinh Duy-ma-cật.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển