Pháp Lực
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: năng lực, uy lực của Phật Pháp. Như trong Tỳ Ni Nhật Dụng Lục (毗尼日用錄, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 60, No. 1114) có dẫn bài Kệ Xuất Sanh rằng: “Pháp Lực bất tư nghì, Đại Bi vô chướng ngại, thất liệp biến Thập Phương, phổ thí châu Sa Giới. Án, độ Lợi Ích Sa Ha (法力不思議、大悲無障礙、七粒遍十方、普施周沙界、唵度利益莎訶, Pháp Lực chẳng nghĩ bàn, Đại Bi không chướng ngại, bảy hột biến mười phương, ban cùng các cõi nước. Án, độ Lợi Ích Sa Ha).” Hay trong Đại Đường Từ Ân Tự Tam Tạng Pháp Sư Truyện (大唐大慈恩寺三藏法師傳, Taishō Vol. 50, No. 2053) quyển 8 lại có đoạn: “Phiếm Lục Độ ư Ái Hà, giá Tam Xa ư hỏa trạch, thị tri Pháp Vương Pháp Lực, siêu quần sanh nhi Tự Tại (泛六度於愛河、駕三車於火宅、是知法王法力、超群生而自在, chơi Sáu Độ nơi sông thương, cỡi Ba Xe nơi nhà lửa, mới biết năng lực Pháp Vương, vượt Chúng Sanh mà Tự Tại).” Hoặc trong Pháp Giới Thánh Phàm Thủy Lục Thắng Hội Tu Trai Nghi Quỹ (法界聖凡水陸勝會修齋儀軌, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 74, No. 1497) quyển 3 cũng có đoạn: “Duy nguyện Phật Quang chiếu chúc, Pháp Lực đề huề, tài văn triệu thỉnh chi ngôn, tức nhiếp uy nghi nhi chí (惟願佛光照燭、法力提攜、纔聞召請之言、卽攝威儀而至, cúi mong hào quang chiếu tỏ, Pháp Lực dẫn đường, mới nghe triệu thỉnh lời văn, tức giữ oai nghi mà đến).”