Pháp Tánh

《法性》 fǎ xìng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Hosshō, ?-1245: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa thời Liêm Thương, húy là Pháp Tánh (), tự Giác Viên (). Ông theo làm Đệ Tử của Minh Nhiệm () ở Chánh Trí Viện () trên Cao Dã Sơn, rồi tu tập yếu chỉ của Mật Giáo với Giác Hải (), và học về Sự Tướng của Dòng Báo Ân Viện () với Hiến Thâm ()Tam Bảo Viện (). Về sau, ông kiến lập Pháp Tánh Viện (, hay Bảo Tánh Viện []) tại Cao Dã Sơn. Vào năm 1242, vì có liên can trong cuộc tranh giành ngôi Tọa Chủ của Kim Cang Phong Tự () và Đại Truyền Pháp Viện (), ông bị lưu đày đến vùng Xuất Vân (, Izumo) và qua đời tại đó. Ông được xem như là một trong Cao Dã Bát Kiệt (, tám nhân vật kiệt xuất của Cao Dã Sơn). Trước tác của ông có Hiển Mật Vấn Đáp Sao () 2 quyển.