Pháp Tấn

《法進》 fǎ jìn

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Hōshin, 709-778: vị tăng của Luật Tông Trung Quốc, sang Nhật Bản dưới Thời Đại Nại Lương, húy là Pháp Tấn (), xuất thân La Sơn (), Thân Châu (), họ Vương (). Ông thọ Cụ Túc Giới với Giám Chơn (, Ganjin) ở Đại Minh Tự (), Dương Châu (), đến trú tại Bạch Tháp Tự () và tinh thông về giới luật cũng như Thiên Thai Học. Năm 753, ông theo Giám Chơn sang Nhật, tận lực giúp thầy sáng lập Giới Đàn Viện ở Đông Đại Tự (, Tōdai-ji). Khi Giám Chơn chuyển sang Đường Chiêu Đề Tự (, Tōshōdai-ji), ông quản chưởng Giới Đàn Viện cũng như Đường Thiền Viện của chùa này. Vào năm 756, ông làm Luật Sư và đến năm 774 thì được thăng chức Tăng Đô. Ông Nỗ Lực thuyết giảng giới luật và khai sáng Phật Quốc Tự (, Bukkoku-ji). Trước tác của ông có Đông Đại Tự Thọ Giới Pháp Quỹ (), Sa Di Thập Giới Tinh Uy Nghi Kinh Sớ () 5 quyển, Chú Phạm Võng Kinh () 6 quyển, v.v.