Pháp Nghi
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: lễ nghi theo đúng Quy Phạm, pháp tắc. Như trong Mặc Tử (墨子), phần Pháp Nghi (法儀), giải thích rõ rằng: “Thiên hạ tùng sự giả, bất khả dĩ vô Pháp Nghi; vô Pháp Nghi nhi kỳ sự năng thành giả, vô hữu (天下從事者、不可以無法儀、無法儀而其事能成者、無有, người làm việc trong thiên hạ, không thể nào không có Pháp Nghi được, không có Pháp Nghi mà việc ấy có thể thành thì không bao giờ có).” Hay trong Tục Phật Tổ Thống Kỷ (續佛祖統紀, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 75, No. 1515) quyển 2, phần Tuyệt Tông Kế Pháp Sư Pháp Từ (絕宗繼法師法嗣), Pháp Sư Như Kỷ (法師如玘), có đoạn: “Chiêu thiên hạ Cao Tăng tất tập Chung Sơn, thiết quảng tiến hội, Pháp Nghi thậm thạnh, Đại Giá thân lâm (召天下高僧畢集鐘山、設廣薦會、法儀甚盛、大駕親臨, mời chư vị Cao Tăng trong thiên hạ tập trung hết tại Chung Sơn, thiết bày hội cúng tiến lớn, Pháp Nghi rất đầy đủ, nhà vua cũng thân lâm đến dự).”