Pháp Ngữ

《法語》 fǎ yǔ

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: ngôn ngữ của chánh pháp, còn chỉ cho lời dạy của đức Phật. Du Già Sư Địa Luận () quyển 88 giải thích rằng đức Như Lai nương vào 4 loại đạo lý (Quán Đãi Đạo Lý [], Tác Dụng Đạo Lý [], Nhân Thành Đạo Lý []Pháp Nhĩ Đạo Lý []) để tuyên thuyết chánh pháp, nên được gọi là “Người Nói Pháp Ngữ”. Vào thời nhà Đường, Tống bên Trung Hoa, có trường hợp dùng vận ngữ để Diễn Thuyết Phật Pháp, được gọi là “kệ ().” Về sau, cũng từ đây mà diễn biến thành tán văn để cho khế hợp với Pháp Ngữ tu hành. Sau này, Pháp Ngữ được dùng chủ yếu chỉ cho những lời giáo thị của chư tổ hay lời khai thị của các Thiền Sư. Câu “đa sanh Pháp Ngữ khai tâm, nghiệp chủng tiêu vong ()” có nghĩa là nhiều đời nhiều kiếp nhờ nghe Pháp Ngữ mà khai mở Tâm Trí, làm cho hạt giống nghiệp tiêu mất, không còn nữa.