Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.400 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 808 thuật ngữ. Trang 9/17.
  • Thử Nguyệt

    《暑月》

    : tên gọi khác của tháng 6, nghĩa là tháng nóng bức, thời tiết oi bức. Như trong Kim Cang Kinh Tân Dị Lục (金剛經新異錄, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 87, No. 1633), phần Thử Thệ Sanh Hương (暑逝生香, trời nắng qua đời có hương thơm) có đo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thủ Sơn Tỉnh Niệm

    《首山省念》

    Shuzan Shōnen, 926-993: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người kế thừa dòng pháp của Phong Huyệt Diên Chiểu (風穴延沼), xuất thân vùng Lai Châu (萊州, thuộc Tỉnh Sơn Đông), họ là Địch (狄). Ông đến xuất gia tại Nam Thiền Việ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thủ Tòa

    《首座》

    shuso: người đứng đầu của tăng chúng trong Thiền lâm, còn được gọi là Thiền Đầu (禪頭), Thủ Chúng (首眾), Thượng Tòa (上座), Tòa Nguyên (座元), Lập Tăng (立僧), Đệ Nhất Tòa (第一座), v.v. Ngoài ra còn có 4 loại Thủ Tòa khác là Tiền Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thừa Chuyên

    《承專》

    Jōsen, 1274-1295?: vị tăng của Chơn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại Liêm Thương và Nam Bắc Triều, người khai sáng Hào Nhiếp Tự (毫攝寺, Gōshō-ji), húy là Thanh Phạm (清範), Viên Không (圓空), Thừa Chuyên (承專), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thừa Sĩ

    《承士》

    shōji: (1) Tên gọi của một trong 17 tạp cúng dường được dùng trong Kim Cang Giới Pháp (金剛界法). (2) Tên của vị Tăng chuyên trách làm các việc tạp sự như sắp xếp hương đăng, vật cúng, lau quét nhà cửa, cắm hoa, thắp hương, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thừa Thiên Tự

    《承天寺》

    Jōten-ji: còn gọi là Sắc Tứ Thừa Thiên Thiền Tự (勅賜承天禪寺), ngôi chùa của Phái Đông Phước Tự (東福寺派) thuộc Lâm Tế Tông; hiện tọa lạc tại số 1-29-9 Hakataekimae (博多驛前), Hakata-ku (博多區), Fukuoka-shi (福岡市), Fukuoka-ken (福岡縣); …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thuận Hiểu

    《順曉》

    Junkyō, ?-?: vị tăng Mật Giáo Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, không rõ xuất thân quê quán, môn hạ của Thiện Vô Úy (s: Śubhakarasiṃha, 善無畏), theo Nghĩa Lâm (義林) của Tân La (新羅, Triều Tiên) học tập mật pháp của Chơn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thuần Hòa Thiên Hoàng

    《淳和天皇》

    Junna Tennō, tại vị 758-764: vị Thiên Hoàng sống vào đầu thời kỳ Bình An, con thứ 7 của Hoàn Võ Thiên Hoàng (桓武天皇, Kammu Tennō), tên là Đại Bạn (大伴) hay còn gọi là Tây Viện Đế (西院帝, Saiin-no-mikado). Ông rất giỏi về Hán …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thuần Hựu

    《淳祐》

    Shunnyū, 890-953: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, húy là Thuần Hựu (淳祐), thông xưng là Thạch Sơn Nội Cúng (石山內供), Phổ Hiền Viện Nội Cúng (普賢院內供); xuất thân kinh đô Kyoto, con của quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thuận Tín

    《順信》

    Junshin, ?-1250: vị Tăng của Chơn Tông sống vào giữa thời Liêm Thương, một trong 24 đệ tử xuất sắc của Thân Loan (親鸞), húy là Tín Hải (信海), hiệu là Thuận Tín Phòng (順信房), xuất thân vùng Ibaraki-ken (茨城縣). Tương truyền vì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thúc Hốt

    《倐忽》

    : trong chớp nhoáng, trong thoáng chốt, chỉ thời gian biến chuyển nhanh đến nỗi không thể lường được. Như trong Quy Sơn Đại Viên Thiền Sư Cảnh Sách (潙山大圓禪師警策) của Quy Sơn Linh Hựu (潙山靈祐, 771-853) có đoạn: “Thí như xuân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thục Thủy Chi Hoan

    《菽水之歡》

    : thục thủy (菽水) là đậu hòa với nước, món ăn rất tầm thường, đạm bạc, hình dung sinh hoạt đơn sơ, thanh đạm. Như trong phần Đàn Cung Hạ (檀弓下) của Lễ Ký (禮記) có đoạn rằng: “Tử Lộ viết: 'Thương tai ! Bần tai ! Sanh vô dĩ v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thung Đình

    《椿庭》

    : chỉ cho người cha, hay nơi người cha ở; vì cây thung (椿, hay xuân) tượng trưng cho sự trường thọ. Như trong phần Hội Giảng (會講) thuộc Kinh Xoa Ký (荊釵記) của Chu Quyền (朱權, 1378-1448) nhà Minh có câu rằng: “Bất hạnh Thun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thung Huyên

    《椿萱》

    : Thung hay xuân (椿) là loại cây cao lá rụng thuộc Khoa Chiên Đàn (栴檀), gỗ cứng, thường dùng làm khí cụ rất tốt. Trong Trang Tử (莊子), phần Tiêu Dao Du (逍遙遊) có đoạn rằng: “Thượng cổ hữu đại Thung giả, dĩ bát thiên tuế vi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thượng Đường

    《上堂》

    Jōdō: đến Tăng Đường (僧堂) để ăn cơm cháo. Trong Chương Thạch Thê Hòa Thượng (石梯和尚章) của Hội Yếu (會要) 5 có đoạn rằng: “Sư kiến thị giả thác bát thượng đường, nãi hô vân: 'thị giả', giả ứng 'nặc'; sư vân: 'thậm xứ khứ ?', …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thường Hiểu

    《常曉》

    Jōgyō, ?-866: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Bình An, húy là Thường Hiểu, thông xưng là Tiểu Lật Thê Luật Sư (小栗栖律師), Nhập Đường Căn Bản Đại Sư (入唐根本大師). Ban đầu ông theo Phong An (豐安) ở Nguyên Hư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thường Lục

    《常陸》

    Hitachi: tên gọi của một tiểu quốc ngày xưa, nay thuộc đại bộ phận của Ibaraki-ken (茨城縣).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thường Phước Tự

    《常福寺》

    Jōfoku-ji: ngôi tự viện của Tịnh Độ Tông, hiệu núi là Thảo Địa Sơn (草地山); tên chính thức là Thảo Địa Sơn Liên Hoa Viện Thường Phước Tự (草地山蓮華院常福寺); hiện tọa lạc tại số 1222 Urizura (瓜連), Naka-shi (那珂市), Ibaraki-ken (茨城縣)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thượng Sam Cảnh Thắng

    《上杉景勝》

    Uesugi Kagekatsu, 1555-1623: còn gọi là Trường Vĩ Cảnh Thắng (長尾景勝, Nagao Kagekatsu), vị Võ Tướng sống dưới thời đại An Thổ Đào Sơn (安土桃山), con của Trường Vĩ Chính Cảnh (長尾政景), con nuôi của Thượng Sam Khiêm Tín (上杉謙信). S…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thường Tịch Quang

    《常寂光》

    : từ gọi tắt của Thường Tịch Quang Độ (常寂光土), là cõi Tịnh Độ nơi pháp thân của chư Phật Như Lai an trú, một trong 4 quốc độ của giáo thuyết Thiên Thai Tông, còn gọi là Tịch Quang Tịnh Độ (寂光淨土), Tịch Quang Quốc (寂光國), Tị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thường Tịch Quang Độ

    《常寂光土》

    : còn gọi là Tịch Quang Tịnh Độ (寂光淨土), Tịch Quang Quốc (寂光國), Tịch Quang Độ (寂光土), Tịch Quang (寂光); tức chỉ cho cõi Tịnh Độ nơi pháp thân của chư Phật Như Lai cư trú. Thế giới của chư Phật cư trú là chân như bản tánh, k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thượng Tộ

    《尚祚》

    Shōso, ?-1245: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa thời Liêm Thương, húy là Thượng Tộ (尚祚), tự là Giác Thể (覺体), Giác Thiền (覺禪). Ông vào nhập môn tu học với Giác Hải (覺海) trên Cao Dã Sơn, chuyê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thượng Tọa Bộ

    《上座部》

    s: Sthaviravāda, p: Theravāda, j: Jōzabu: nghĩa đen là “Con Đường Của Các Bậc Trưởng Lão”, là bộ phái Phật Giáo sống còn xưa nhất; trong nhiều thế kỷ qua nó là tôn giáo chiếm ưu thế của Sri Lanka (Tích Lan, khoảng 70% dâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thượng Tọa Định

    《定上座》

    Jō Jōza, ?-?: nhân vật sống cuối thời nhà Đường, vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc. Cuối phần Cảnh Đức Truyền Đăng Lục (景德傳燈錄), theo ký lục của Lâm Tế Lục (臨濟錄) cho thấy, ông thuộc pháp từ của L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thượng Trực Biên

    《尚直編》

    Shōjikiben: 2 quyển, trước tác của Không Cốc Cảnh Long (空谷景隆) nhà Minh, san hành vào năm thứ 5 (1440) niên hiệu Chánh Thống (正統). Không Cốc Cảnh Long―pháp từ của Sư Tử Lâm Thiên Như Duy Tắc (師子林天如惟則), pháp hệ của Trung P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thứu Phong

    《鷲峰》

    : hay Thứu Lãnh (鷲嶺), Thứu Đài (鷲臺), Thứu Đầu Sơn (鷲頭山); là từ gọi tắt của Linh Thứu Sơn (靈鷲山), phiên âm của nguyên ngữ Sanskrit là Kỳ Xà Quật Sơn (s: Gṛdhrakūṭa, p: Gijjhakūṭa, 耆闍崛山), tên ngọn núi nằm ở phía Đông Bắc Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thụy Ải

    《瑞靄》

    : khí mây tốt lành, cũng là từ mỹ xưng của khói mây. Như trong bài từ Hoán Khê Sa (浣溪沙) của Triệu Trường Khanh (趙長卿, ?-?) nhà Tống có câu: “Kim thú phún hương thụy ải phân, dạ lương như thủy tửu huân huân (金獸噴香瑞靄氛、夜涼如水酒醺…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thủy Cung

    《水宮》

    : cung điện thần thoại ở trong nước, hay ngôi điện vũ bên nước. Như trong Tập Dị Ký (集異記), phần Tương Sâm (蔣琛) của Tiết Dụng Nhược (薛用弱, ?-?) nhà Đường có câu: “Hành Điện thu vị vãn, Thủy Cung phong sơ lương (行殿秋未晚、水宮風初涼…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thụy Lộ

    《瑞露》

    : có hai nghĩa. (1) Tượng trưng loại sương cát tường, tốt lành, cam lộ (甘露). Như trong bài Trần Văn Hoàng Đế Ai Sách Văn (陳文皇帝哀冊文) của Từ Lăng (徐陵, 507-583) nhà Trần thời Nam Triều có câu: “Đông Kinh phi kỳ thụy lộ, Bắc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thủy Nguyệt

    《水月》

    : có mấy nghĩa. (1) Nước và trăng. Như trong bài Động Đình Thu Nguyệt Hành (洞庭秋月行) của Lưu Vũ Tích (劉禹錫, 772-842) nhà Đường có câu; “Sơn thành thương thương dạ tịch tịch, thủy nguyệt uy di nhiễu thành bạch (山城蒼蒼夜寂寂、水月逶迤繞…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thúy Nham Linh Tham

    《翠巖令參》

    Suigan Reisan, ?-?: xuất thân vùng Hồ Châu (湖州, Tỉnh Triết Giang), pháp từ của Tuyết Phong Nghĩa Tồn (雪峰義存). Ông sống tại Thúy Nham Sơn (翠巖山), Minh Châu (明州, Tỉnh Triết Giang) và cử xướng Thiền phong của mình rất mạnh mẽ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thủy Phủ

    《水府》

    : nơi Thủy Thần trú ngụ. Ở Trung Quốc có Thủy Phủ Miếu (水府廟) được kiến lập vào năm thứ 12 (207) niên hiệu Kiến An (建安), cách 1.5 dặm về phía nam Thôn Trương Doanh (張營村), Làng Thành Giao (城郊鄉), Huyện Tân Dã (新野縣). Tương t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thủy Quan

    《水官》

    : tên gọi của một trong 3 vị của Tam Quan Đại Đế (三官大帝), tức Thủy Quan Đại Đế (水官大帝), Hạ Nguyên Giải Ách Thủy Quan Tam Phẩm Động Âm Đại Đế (下元解厄水官三品洞陰大帝), lệ thuộc Ngọc Thanh Cảnh (玉清境). Thủy Quan do khí của Phong Trạch …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thụy Sắc

    《瑞色》

    : khí sắc tốt lành, đồng nghĩa với thụy khí (瑞氣). Như trong bài thơ Thái Tử Nạp Phi Thái Bình Công Chúa Xuất Giáng (太子納妃太平公主出降) của vua Cao Tông (高宗, tại vị 649-683) nhà Đường có câu: “Ngọc đình phù thụy sắc, ngân bảng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thụy Thái

    《瑞彩》

    : sắc thái ánh sáng cầu vồng tốt lành. Như trong bài Phụng Hòa Nguyệt Dạ Quán Tinh Ứng Lịnh (奉和月夜觀星應令) của Ngu Thế Nam (虞世南, 558-638) nhà Đường có câu: “Hưu quang chước tiền diệu, thụy thái tiếp trùng luân (休光灼前曜、瑞彩接重輪, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thùy Thu

    《垂秋》

    : đến gần mùa Thu, tức chỉ cho sự tàn lụi, băng hoại, suy tàn, thời mạt pháp. Phật pháp thùy Thu (佛法垂秋) nghĩa là đang thời kỳ mạt pháp. Như trong Nam Tống Nguyên Minh Thiền Lâm Tăng Bảo Truyện (南宋元明禪林僧寶傳, 卍 Tục Tạng Kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thủy Tiên

    《水仙、水僊》

    : có mấy nghĩa. (1) Vị thần tiên dưới nước trong truyền thuyết. Như trong Đạo thư Thiên Ẩn Tử (天隱子), Thần Giải Bát (神解八), của Đạo sĩ Tư Mã Thừa Trinh (司馬承禎, 647-735) nhà Đường giải thích rằng: “Tại nhân vị chi nhân tiên,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thúy Vi Vô Học

    《翠微無學》

    Suibi Mugaku, ?-?: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, pháp từ của Đơn Hà Thiên Nhiên (丹霞天然). Ông đã từng sống ở Thúy Vi Tự (翠微寺), thuộc Chung Nam Sơn (終南山), Kinh Triệu (京兆, Tỉnh Thiểm Tây). Tuân chiếu của vua Hy Tông, ông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thuyết Nhất Thiết Trí

    《說一切智》

    [tạp]: trong 48 lời nguyện của Kinh Vô Lượng Thọ (無量壽經) có lời nguyện thứ 25 là nguyện nói về trí tuệ hiểu biết hết tất cả. Kinh dạy rằng: “Thiết ngã đắc Phật, quốc trung Bồ Tát bất năng diễn thuyết nhất thiết trí giả, b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tỉ Ấm

    《庇廕》

    : hay tỉ ấm (庇蔭), tỉ âm (庇陰), nghĩa là bóng râm, bóng mát, sự bảo hộ, che chở. Trong phần Văn Công Thất Niên (文公七年) của Tả Truyện (左傳) có đoạn: “Chiêu Công tương khử quần công tử. Lạc Dự viết: 'Bất khả. Công tộc, công th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịch Chiếu

    《寂照》

    Jakushō, 1660-1736: vị Tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu và giữa thời Giang Hộ, húy Tịch Chiếu (寂照), tự là Chánh Hạnh (正行), hiệu là Tức Tâm (卽心), xuất thân Cao Lương Sơn (高良山), Trúc Hậu (筑後, Chikugo,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tích Mệnh

    《錫命》

    : chữ tích (錫) có nghĩa là cây tích trượng do các tu sĩ Phật Giáo cũng như đạo sĩ thường dùng, nhưng khi đi chung với chữ mệnh (命) thì có nghĩa là bản cáo mệnh báo cho biết Thiên tử ban cho chư hầu tước phục, v.v. Như tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịch Nhân

    《寂因》

    Jakuin, 1068-1150: vị Tăng của Thiên Thai Tông sống vào khoảng cuối thời Bình An, húy là Tịch Nhân (寂因), xuất thân vùng Kyoto. Sau khi xuất gia, ông đến sống ở Tây Tháp Viện (西塔院) trên Tỷ Duệ Sơn, chuyên tu giáo học Thiê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịch Quang

    《寂光》

    : sự tịch tĩnh của chân lý và sự chiếu sáng của chân trí làm cho chúng sanh được giải thoát. Cho nên người ta thường gọi thế giới của chư Phật thường trú là Tịch Quang Độ (寂光土) hay Tịch Quang Tịnh Độ (寂光淨土).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịch Quang Tịnh Độ

    《寂光淨土》

    : xem thường tịch quang (常寂光) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịch Thất Nguyên Quang

    《寂室元光》

    Jakushitsu Genkō, 1290-1367: vị Thiền Tăng của Phái Đại Giác (大覺派) thuộc Lâm Tế Tông, xuất thân vùng Cao Điền (高田), Mỹ Tác (美作, Mimasaka, thuộc Okayama-ken [岡山縣]), đạo hiệu Thiết Thuyền (鉄船), Tịch Thất (寂室), thụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tích Trượng

    《錫杖》

    s: khakkhara, khakharaka: âm dịch là Khích Khí La (隙棄羅), Khế Khí La (喫棄羅), Ngật Cát La (吃吉羅), Ngật Khí La (吃棄羅); còn gọi là Thanh Trượng (聲杖), Thiền Trượng (禪杖), Minh Trượng (鳴杖), Trí Trượng (智杖), Đức Trượng (德杖), Kim Tí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiệm Nguyên Trọng Hưng

    《漸源仲興》

    Zengen Chūkō, ?-?: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường. Ban đầu ông đến tham học với Đạo Ngô Viên Trí (道吾圓智), làm thị giả và sau kế thừa dòng pháp của vị này. Ông đến sống tại Tiệm Nguyên Sơn (漸源山) ở Đàm Châu (潭州, Tỉn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiên Cấm

    《仙禁》

    : chỉ cho hoàng cung; do vì canh phòng nghiêm mật, cấm vệ chặt chẽ, ngay cả các quan cũng không được tự ý ra vào, nên có tên gọi như vậy. Như trong bài Phụng Hòa Thánh Chế Tống Thượng Thư Yến Quốc Công Thuyết Phó Sóc Phư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiền Đại Hân

    《錢大昕》

    Sen Daikin, 1728-1804: học giả sống dưới thời nhà Thanh, xuất thân Gia Định (嘉定), Tỉnh Giang Tô (江蘇省), tự là Hiểu Trưng (曉徴), hiệu Trúc Đinh (竹汀). Ông tinh thông cả kinh thư, chư tử, lịch sử, lịch toán, kim thạch. Trước …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển