Thụy Ải

《瑞靄》 ruì ǎi

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: khí mây tốt lành, cũng là từ mỹ xưng của khói mây. Như trong bài từ Hoán Khê Sa () của Triệu Trường Khanh (, ?-?) nhà Tống có câu: “Kim thú phún hương Thụy Ải phân, dạ lương như thủy tửu huân huân (, thú vàng nhã hương khói mây thơm, đêm mát như nước rượu hân hoan).” Hay trong bài Chủng Ngọc Ký () của Uông Đình Nột (, 1573-1619) nhà Minh cũng có câu: “Thụy Ải mông lung, hương phiêu kim điện lô yên ủng (殿, khói mây mờ ảo, hương phảng phất điện báu lò khói nâng).” Trong Cao Phong Long Tuyền Viện Nhân Sư Tập Hiền Ngữ Lục (, Tục Tạng Kinh Vol. 65, No. 1277) quyển 1, phần Thích Ca Sinh Nhật (), có đoạn: “Thích Viêm Đế thanh hòa chi hậu, nãi Như Lai giáng đản chi thời, Tường Quang xán xán ải Thiền Lâm, Thụy Ải thông thông lung Phạm Vũ, kiền sư thành khổn, đặc triển hạ nghi (, đúng Viêm Đế yên bình ấy lúc, là Như Lai đản sanh thời kỳ; hào quang rực rỡ khắp Thiền Lâm, khói mây nghi ngút vây tự viện; bày tấc lòng thành, kính dâng lễ cúng).”

Thụy Ải. Từ Điển Phật Học Vibudra. https://www.vibudra.org/glossary/thuatngu/thuy-ai. Truy cập 07/04/2026.