Thụy Sắc
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: khí sắc tốt lành, đồng nghĩa với thụy khí (瑞氣). Như trong bài thơ Thái Tử Nạp Phi Thái Bình Công Chúa Xuất Giáng (太子納妃太平公主出降) của vua Cao Tông (高宗, tại vị 649-683) nhà Đường có câu: “Ngọc đình phù Thụy Sắc, ngân bảng tảo tường huy (玉庭浮瑞色、銀牓藻祥徽, đình ngọc vươn khí tốt, bảng đồng lưu tiếng thơm).” Hay trong Song Châu Ký (雙珠記), phần Ngộ Xá Điều Biên (遇赦調邊), của Thẩm Kình (沉鯨, ?-?) nhà Minh cũng có câu: “Phong vân sanh Thụy Sắc, trất cốc động hoan thanh (風雲生瑞色、桎梏動歡聲, gió mây sinh khí tốt, gông cùm động tiếng reo).” Trong Kiến Trung Tĩnh Quốc Tục Đăng Lục (建中靖國續燈錄, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 78, No. 1556) quyển 30, bài Tán Phật (讚佛), lại có câu: “Anh Lạc tụ trung đằng Thụy Sắc, Hoa Man ảnh lí đoạt phương xuân (瓔珞聚中騰瑞色、華鬘影裡奪芳春, trong ngọc Anh Lạc bốc khí tốt, dưới bóng tràng hoa ngát hương xuân).”