Thuần Hựu
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Shunnyū, 890-953: vị Học Tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, húy là Thuần Hựu (淳祐), thông xưng là Thạch Sơn Nội Cúng (石山內供), Phổ Hiền Viện Nội Cúng (普賢院內供); xuất thân kinh đô Kyoto, con của quan Hữu Trung Biện Quản Nguyên Thuần Mậu (右中辯菅原淳茂). Ông theo Xuất Gia với Quán Hiền (觀賢) ở Đề Hồ Tự (醍醐寺, Daigo-ji), thọ giới ở Giới Đàn của Đông Đại Tự (東大寺, Tōdai-ji), và đến năm 925 thì nhận Truyền Pháp Quán Đảnh của Quán Hiền. Ông được suy cử chức Tọa Chủ Đề Hồ Tự, nhưng vì biết thân mang nhiều bệnh tật, không thể làm việc được nhiều, nên khước từ và lui về ẩn cư ở Thạch Sơn Tự (石山寺), trú tại Phổ Hiền Viện. Tương truyền ông theo hầu Quán Hiền lên Cao Dã Sơn để thông báo cho đại chúng biết việc triều đình Hứa Khả ban Thụy Hiệu cho Không Hải Đại Sư vào năm 921, khi ấy ông chạm tay vào đùi gối của Không Hải, đến lúc thả tay ra thì mùi hương thơm vẫn tỏa ngát mãi cho đến suốt đời. Ông đã cho tiến hành nghiên cứu Kinh Điển và hoàn thành vai trò rất lớn trong việc làm cho Đông Mật phát triển. Đệ Tử phú pháp của ông có Nguyên Cảo (元杲), Cứu Thế (救世), Khoan Trung (寬忠), v.v. Trước tác ông để lại có Thai Tạng Tập Ký (胎藏集記) 10 quyển, Thai Tạng Thất Tập (胎藏七集) 3 quyển, Kim Cang Giới Thất Tập (金剛界七集) 2 quyển, Kim Cang Giới Thứ Đệ Pháp (金剛界次第法) 4 quyển, v.v.