Thung Đình
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: chỉ cho người cha, hay nơi người cha ở; vì cây thung (椿, hay xuân) tượng trưng cho sự trường thọ. Như trong phần Hội Giảng (會講) thuộc Kinh Xoa Ký (荊釵記) của Chu Quyền (朱權, 1378-1448) nhà Minh có câu rằng: “Bất hạnh Thung Đình vẫn táng, thâm lại Huyên Đường huấn hối thành nhân (不幸椿庭殞喪、深賴萱堂訓誨成人, không may cha lành qua đời, thảy nhờ mẹ hiền dạy dỗ nên người).” Từ đó, có một số câu được dùng để chúc tụng người cha như: “Thung Đình nhật noãn (椿庭日暖, Thung Đình mỗi ngày một ấm áp, nghĩa là người cha mỗi ngày một mạnh khỏe)”, “Thung Đình trường thanh (椿庭長青, Thung Đình xanh tươi mãi, nghĩa là cha lành vẫn sống mãi)”, v.v.