Tiên Cấm

《仙禁》 xiān jìn

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: chỉ cho hoàng cung; do vì canh phòng nghiêm mật, cấm vệ chặt chẽ, ngay cả các quan cũng không được tự ý ra vào, nên có tên gọi như vậy. Như trong bài Phụng Hòa Thánh Chế Tống Thượng Thư Yến Quốc Công Thuyết Phó Sóc Phương Quân () của Trương Cửu Linh (, 678-740) nhà Đường có câu: “Sủng tích tùng Tiên Cấm, quang hoa xuất Hán Kinh (, ân sủng từ cung cấm, vinh quang ra Hán Kinh).” Hay trong Ngọc Quyết Ký (), phần Đối Sách (), của Trịnh Nhược Dung (, khoảng thế kỷ 16) nhà Minh, có đoạn: “Bào tứ tiêu cung, lư truyền kim điện, danh đề Tiên Cấm (殿, áo bào ban ở tiêu cung, bảng vàng truyền nơi kim điện, tên đề chốn cấm cung).”