Thụy Lộ

《瑞露》 ruì lù

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: có hai nghĩa. (1) Tượng trưng loại sương Cát Tường, tốt lành, cam lộ (). Như trong bài Trần Văn Hoàng Đế Ai Sách Văn () của Từ Lăng (, 507-583) nhà Trần thời Nam Triều có câu: “Đông Kinh phi kỳ Thụy Lộ, Bắc Lục vẫn kỳ tường tinh (, Đông Kinh bay đầy sương tốt, Bắc Lục rơi rụng sao lành).” Hay trong bài Mạch Tuệ Lưỡng Kì () của Trịnh Điền (, 825-883) nhà Đường lại có câu: “Thụy Lộ tung hoành trích, tường phong tả hữu xuy (, sương tốt ngang dọc nhỏ, gió lành phải trái bay).” (2) Tên một loại rượu. Như trong bài Tiểu Phố Ngũ Vịnh (), đoạn Địa Hoàng (), của Tô Thức (, 1037-1101) nhà Tống, có câu: “Dung vi hàn thực đường, yên tác Thụy Lộ trân (, hòa làm kẹo ăn lạnh, nuốt trọn rượu thơm ngon).”