Tịch Thất Nguyên Quang

《寂室元光》 jì shì yuán guāng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Jakushitsu Genkō, 1290-1367: vị Thiền Tăng của Phái Đại Giác () thuộc Lâm Tế Tông, xuất thân vùng Cao Điền (), Mỹ Tác (, Mimasaka, thuộc Okayama-ken []), đạo hiệu Thiết Thuyền (), Tịch Thất (), thụy hiệu Viên Ứng Thiền Sư (); họ là Đằng Nguyên (, Fujiwara). Năm lên 13 tuổi, ông Xuất Gia, rồi theo hầu Vô Vi Chiêu Nguyên () ở Tam Thánh Tự () thuộc vùng Sơn Thành (, Yamashiro, Kyoto-fu []), sau đó thì thọ Cụ Túc Giới. Năm 16 tuổi, ông đi theo hầu Ước Ông Đức Kiệm () ở Thiền Hưng Tự () thuộc vùng Tương Mô (, Sagami, Kanagawa-ken []), đến các chùa như Kiến Nhân (), Kiến Trường (), Nam Thiền (). Vào năm thứ 2 (1320) niên hiệu Nguyên Ứng (), ông cùng với Khả Ông Tông Nhiên (), Độn Am Tuấn Đẳng () sang nhà Nguyên cầu pháp. Tại đó ông đã từng đến tham yết Tông Phong Minh Bổn ()Thiên Mục Sơn (), rồi kế đến một số bậc Thiền Tăng nổi tiếng đương thời như Nguyên Tẩu Hành Đoan (), Cổ Lâm Thanh Mậu (), Thanh Chuyết Chánh Trừng (), Linh Thạch Như Chi (), Tuyệt Học Thế Thành (), Vô Kiến Tiên Đỗ (), Đoạn Nhai Liễu Nghĩa (), v.v., rồi sau đó trở về nước. Vào năm đầu (1334) niên hiệu Kiến Võ (), có người Cư Sĩ họ Bình ở vùng Bị Hậu (, Bingo, thuộc Okayama-ken) xây dựng nên Vĩnh Đức Tự () rồi thỉnh ông đến đây trú trì. Sau đó ông lánh xa Thế Tục mà sống ẩn cư suốt trong vòng 25 năm, và rồi vào năm thứ 2 (1351) niên hiệu Quán Ứng (), ông lại đến sống ở Phước Nghiêm Tự () thuộc vùng Nhiếp Tân (, Settsu, thuộc Hyōgo-ken []), cũng như Vãng Sanh Tự () ở vùng Cận Giang (, Ōmi, thuộc Shiga-ken []). Đến năm đầu (1361) niên hiệu Khang Nguyên (), thể theo lời thỉnh cầu của vị Quốc Chủ vùng Cận Giang là Tá Tá Mộc Thị Lại (, Sasaki Ujiyori), ông đến làm Tổ Khai Sơn của Vĩnh Nguyên Tự (, Eigen-ji). Khi ấy tương truyền rằng đồ chúng của ông đến cầu pháp lên đến hơn 2000 người. Vào ngày mồng 1 tháng 9 năm thứ 6 niên hiệu Trinh Trị (), ông Thị Tịch, hưởng thọ 78 tuổi đời và 63 Pháp Lạp. Vào năm 1395, ông được ban Thụy Hiệu là Viên Ứng Thiền Sư. Trước tác của ông có bộ Vĩnh Nguyên Tịch Thất Hòa Thượng Ngữ Lục () 2 quyển.