Thủy Tiên

《水仙、水僊》 shuǐ xiān shuǐ xiān

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: có mấy nghĩa. (1) Vị thần tiên dưới nước trong truyền thuyết. Như trong Đạo thư Thiên Ẩn Tử (), Thần Giải Bát (), của Đạo sĩ Tư Mã Thừa Trinh (, 647-735) nhà Đường giải thích rằng: “Tại Nhân Vị chi Nhân Tiên, tại thiên viết Thiên Tiên, tại địa viết địa tiên, tại thủy viết Thủy Tiên, Năng Biến thông chi viết thần tiên (, ở cõi người thì gọi là Nhân Tiên, trên trời gọi là Thiên Tiên, dưới đất gọi là địa tiên, trong nước gọi là Thủy Tiên, có thể biến hóa thông suốt gọi là thần tiên).” (2) Chỉ cho người được chôn dưới nước. (3) Chỉ người rong chơi khắp giang hồ mà quên trở về. (4) Tên một loại cầm khúc.