Thừa Chuyên
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Jōsen, 1274-1295?: vị tăng của Chơn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai Thời Đại Liêm Thương và Nam Bắc Triều, người khai sáng Hào Nhiếp Tự (毫攝寺, Gōshō-ji), húy là Thanh Phạm (清範), Viên Không (圓空), Thừa Chuyên (承專), xuất thân vùng Kyoto, con trai thứ 2 của quan Hình Bộ Thiếu Phu Cao Kiều Cao Cảnh (高橋高景). Ban đầu, ông lập một ngôi chùa nhỏ ở vùng Đơn Ba (丹波, Tamba) để tu Thiền và Thiên Thai, sau đó ông quy y theo Giác Như (覺如) ở Bổn Nguyện Tự (本願寺, Hongan-ji), và được truyền trao cho hai bộ Khẩu Truyền Sao (口傳抄) và Cải Tà Sao (改邪抄). Ông tự cải đổi nơi mình ở thành chùa, lấy tên là Hào Nhiếp Tự, rồi dời chùa về vùng Xuất Vân Lộ (出雲路), Kyoto. Sau ông đi tuần hóa khắp các địa phương như Đơn Ba, Đản Mã (但馬, Tajima), Đại Hòa (大和, Yamato), và tận lực sao chép bộ Giáo Hành Tín Chứng (敎行信証) cũng như Mạt Đăng Sao (末燈抄). Sau khi Giác Như qua đời, ông khuyên con của Giác Như là Tùng Giác (從覺) sáng tác bài Mộ Quy Hội Từ (慕歸繪詞), rồi đến năm 1352, chính tự tay ông viết bộ Tối Tu Kính Trọng Hội Từ (最須警重繪詞) gồm 7 quyển.