Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 54.923 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “P”: 1.115 thuật ngữ. Trang 1/23.
  • Phả

    《頗》

    Cũng gọi Ba, Bá. Chữ Tất đàm (pa), 1 trong 50, 1 trong 42 chữ cái Tất đàm, nghĩa là Đệ nhất nghĩa đế. Kinh Phóng quang bát nhã quyển 4 (Đại 8, 26 trung) nói: Ba là Đệ nhất nghĩa đế trong các pháp nê hoàn. Phẩm Quảng thừa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Ác Nghiệp Đà La Ni

    《破惡業陀羅尼》

    Thần chú phá trừ các nghiệp ác, 1 trong 3 loại Đà la ni. Khi tụng trì chú này thì tất cả sự sợ hãi, độc hại, ác quỉ, hùm sói... đều không làm hại được. Người phá phạm hạnh, làm 10 nghiệp ác, mà được nghe thần chú này thì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Ám Mãn Nguyện

    《破暗滿願》

    Năng lực phá tối tăm, đáp ứng đầy đủ các nguyện vọng. Là tính chất của danh hiệu đức Phật A di đà, có năng lực phá tan vô minh và đáp ứng đầy đủ nguyện vọng của chúng sinh. [X. luận Vãng sinh Q.hạ].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Am Tổ Tiên

    《破庵》

    [菴]祖先, Haan Sosen, 1136-1211: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Phá Am (破庵), người Quảng An (廣安, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Vương (王). Ông theo xuất gia với Đức Tường (德祥) ở La Hán Viện (羅漢院), rồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phá Chính Mệnh

    《破正命》

    Chỉ cho tà mệnh, nghĩa là mưu sinh trái với chính pháp của Phật và với luân lí đạo đức thế gian. [X. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao Q.thượng, phần 2]. (xt. Tà Mệnh).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Đàn Tác Pháp

    《破壇作法》

    Cũng gọi Phá đàn pháp. Cách thức phá bỏ đàn tu pháp trong Mật giáo, sau khi tu xong pháp và đã thực hành pháp Kết nguyện. Cách thức ấy là: Khi thực hành pháp Kết nguyện xong, miệng tụng kệ Pháp thân, tay cầm chày 1 chĩa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Địa Ngục

    《破地獄》

    Nhờ vào Phật lực và pháp lực mà thoát khỏi được cái khổ địa ngục, gọi là Phá địa ngục. Lời văn xướng tụng phá địa ngục, gọi là Phá địa ngục văn. Người thâm tín Tam bảo thì được sinh vào đường thiện; người không những khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Địa Ngục Ấn

    《破地獄印》

    Cũng gọi Đa la bồ tát phá địa ngục ấn. Chỉ cho ấn khế có năng lực mở toang cửa địa ngục và khiến chúng sinh chịu khổ được giải thoát. Theo kinh Quán tự tại bồ tát tùy tâm chú, khi kết ấn này, 2 ngón giữa và 2 ngón áp út …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Địa Ngục Pháp

    《破地獄法》

    ... Pháp môn tu trì nhờ vào công năng bản thệ, ấn khế, chân ngôn, Đà la ni... của Phật và Bồ tát để cứu giúp người chết thoát khỏi các khổ địa ngục.Theo các kinh và nghi quĩ thì các pháp môn ấy gồm có: Quang minh chân ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Địa Ngục Văn

    《破地獄文》

    Chỉ cho những bài văn đọc tụng nương vào pháp lực nguyện cầu thoát khỏi khổ nạn địa ngục. Những bài văn này chủ yếu được rút ra từ các kinh như: 1. Kinh Hoa nghiêm (bản dịch mới) quyển 19 (Đại 10, 102 thượng): Nhược nhân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Giới

    《破戒》

    Phạm:Du#zìla. Cũng gọi: Phạm giới. Đối lại: Trì giới. Hủy phá giới luật đã nhận giữ. Luận Đại trí độ quyển 91 nêu ra 2 loại phá giới: 1. Nhân duyên bất cụ túc giới: Nhân duyên không đầy đủ mà phá giới. Như người nghèo cù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Giới Ngũ Quá

    《破戒五過》

    Năm cái hại mà người phá hoại giới luật phải chuốc lấy là: 1. Tự hại mình. 2. Bị kẻ trí chê cười. 3. Tiếng xấu đồn xa. 4. Lúc sắp chết sinh hối hận. 5. Sau khi mệnh chung rơi vào địa ngục.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Hạ

    《破夏》

    I. Phá Hạ. Cũng gọi Phá an cư. Hạ an cư chưa kết thúc mà nửa chừng bỏ dở. Trong 9 tuần (90 ngày), chúng tăng không được ra ngoài khu vực đã được kết giới. Nếu nửa chừng mà bỏ thì không thể đạt thành viên mãn, nên gọi là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Hoà Hợp Tăng

    《破和合僧》

    Gọi tắt: Phá tăng. Phá hoại sự đoàn kết của chúng tăng, 1 trong 5 tội nghịch. Có 2 loại: 1. Phá pháp luân tăng: Lập ra tà pháp để phá hoại chúng tăng đang cùng nhau nghe pháp của đức Phật. 2. Phá yết ma tăng: Cùng ở tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Hữu

    《破有》

    Phá vòng luân hồi sinh tử trong 3 cõi. Hữu chỉ cho Tam hữu hoặc Nhị thập ngũ hữu. Phá hữu là phá sự sống chết trong Tam hữu hoặc Nhị thập ngũ hữu(tức 3 cõi). Như lai vì mục đích phá vòng sinh tử trong 3 cõi mà ra đời, nê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Hữu Pháp Vương

    《破有法王》

    Chỉ cho đức Phật. Đức Phật dùng phương tiện thiện xảo của trí vô ngại để phá sự chấp trước của chúng sinh cho muôn vật là thực có, khiến họ trút bỏ sinh tử mà ra khỏi 3 cõi, vì thế Phật được tôn xưng là Phá hữu Pháp vươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Kiến

    《破見》

    Dùng tà kiến phá hoại chính kiến. Ngoại đạo dùng 62 thứ tà kiến để phá hoại chính kiến của đức Phật. Phá kiến cũng tức là hủy báng Phật pháp. Trong Phật pháp, Phá kiến là tội rất nặng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phả La Đoạ

    《頗羅墮》

    Phạm: Bharadvàja. Cũng gọi Phả la tra. Hán dịch: Lợi căn tiên nhân, Biện tài, Mãn, Mãn chính. Một trong 6 họ Bà la môn, hoặc 1 trong 18 họ Bà la môn ở Ấn độ xưa. Cứ theo phẩm Tựa kinh Diệu pháp liên hoa thì đức Phật Nhật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phả Lặc Cũ Nã

    《頗勒窶拿》

    Phạm: Phàlguna. Pàli: Phagguịa. Cũng gọi Phả lặc bối na, Phả la ngộ nị, Phả cầu na, Khu lặc cụ noa, Phả lặc noa, Phả la ngu na, Phá cầu. Hán dịch: Mạnh xuân. Tên gọi tháng 12 của lịch Ấn độ, tương đương với khoảng thời g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Lạc Tăng

    《破落僧》

    Chỉ cho vị tăng phá hoại giới luật bị đọa lạc, vì đã mất hết tự giác, giống như cửa nẻo bị hư hỏng nên mất hết gia sản.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Lập

    《破立》

    Cũng gọi Già chiếu. Phá vạn pháp để hiển bày lí chân không, gọi là Phá; bàn về duyên khởi của vạn pháp để làm rõ nghĩa diệu hữu, gọi là Lập. Đây tức là Không môn và Hữu môn. Như tông Tam luận y theo Không môn mà phá các …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Ma

    《破魔》

    Phạm: Màra (-sainya)-pramardana; Màra-pramathana. Đồng nghĩa: Hàng ma. Đánh dẹp quân ma. Khi đức Thích ca ngồi thiền định dưới gốc cây Bồ đề, thành bậc Chính giác, thì thường có ma Ba tuần đến quấy nhiễu, nhưng sau bị đứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Môn

    《破門》

    Phá cửa. Chỉ cho vị tăng bị đuổi ra khỏi giáo đoàn hoặc tông phái. Đây là hình phạt rất nặng, tương đương với hình phạt tội Ba la di. Lại trường hợp thầy trục xuất đệ tử ra khỏi cổng chùa, cắt đứt quan hệ thầy trò, cũng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Nhan Vi Tiếu

    《破顔微笑》

    Nụ cười mỉm. Trong hội Linh sơn, đức Phật cầm cành hoa Kim ba la đưa cao lên để dạy đại chúng, không ai hiểu được ý Phật muốn nói gì, chỉ có tôn giả Ma ha Ca diếp mỉm cười, vì thế đức Thế tôn đem Chính pháp nhãn tạng, Ni…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phả Ni Đa

    《頗尼多》

    Phạm: Phàịita. Chỉ cho nước mía được nấu lần đầu tiên. Kinh Chính pháp niệm xứ quyển 3 (Đại 17, 17 thượng) nói: Pháp trong trắng sinh ra giốngnhư nước mía, bỏ mía vào nồi đun lên, khi sôi thì chất dơ bẩn nổi lên mặt, lần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Phàm Phu

    《破凡夫》

    Chỉ cho kẻ phàm phu căn tính ngu độn, kém cỏi. Trong Thiền lâm, mỗi khi bậc thầy dùng từ ngữ trên để mắng trách người học 1 cách thống thiết, chính là mong cho họ 1 ngày kia sẽ trở thành người có tài năng. Vân môn lục qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Pháp

    《破法》

    Đồng nghĩa: Báng pháp. Chúng sinh dùng tà kiến phá hủy chính pháp của Như lai. [X. phẩm Dũng xuất trong kinh Pháp hoa Q.5]. (xt. Dị Đoan).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Pháp Biến

    《破法遍》

    Cũng gọi Phá chư pháp biến, Năng phá pháp biến, Phá biến. Phá hết pháp chấp. Dùng 3 pháp quán Không Giả Trung để phá trừ hết các pháp chấp. Đây là pháp thứ 4 trong Thập thừa quán pháp do tông Thiên thai thành lập. Tâm đã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Pháp Luân Tăng

    《破法輪僧》

    Lập ra tà pháp để chia rẽ chúng tăng đang sống với nhau 1 cách hòa hợp, đoàn kết, 1 trong 2 loại Phá hòa hợp tăng. Chỉ cho việc Đề bà đạt đa lập ra 5 thứ tà pháp để li gián chúng tăng đang cùng nhau nghe, học giáo pháp c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạ Sai Ni Mã Lạp Cách

    《婆差尼摩羅伽》

    Tạng: Pa-tshab Ĩi-ma-grags. Cũng gọi Phiên dịch quan (Tạng: Spatshab lo-tsà-ba). Tên 1 học giả thuộc phái Trung quán, người vùng Bang do nhĩ (Tạng: Fphan-yul) phía bắc Lạp tát (Tạng: Lhasa), Tây tạng. Ông tham học kinh l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Tà Hiển Chính

    《破邪顯正》

    Cũng gọi Phá tà thân chính, Tồi tà hiển chính, Phá hiển, Phá thân. Phá dẹp tà đạo, nêu rõ chính lí. Trong vũ trụ bao la, có vô lượng vô biên các pháp, nhưng thâu tóm lại thì không ngoài 2 thứ Tà và Chính. Người bị vướng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Tà Luận

    《破邪論》

    Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Pháp luân soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 52. Đầu quyển có bài tựa Tương đương Pháp lâm pháp sư tập của ông Ngu thế nam. Nội dung sách này phê bình, bác bỏ tà thuyết của Đạo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Tặc Quán Tự Tại

    《破賊觀自在》

    Cũng gọi Kích sao Quan âm. Một trong 40 ứng thân của Bồ tát Quan âm. Hình tượng vị Bồ tát này tay trái giơ lên, cầm cái bao đựng cây kích, dài bằng chiếu cao của thân, tay phải xòe ra, để ở eo bên phải.Theo kinh Thiên qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Tam Muội Da

    《破三昧耶》

    Tội báng pháp, 1 trong 3 loại tội nặng do Mật tông chế định. Theo Mật giáo, hành giả đã thụ giới pháp rồi mà sinh tâm nghi ngờ hoặc sinh tà kiến đối với Mật tạng, thì phạm tội phá Tam muội da. [X. Đại nhật minh sớ Q.9].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Tăng Kiền Độ

    《破僧犍度》

    Pàli: Saígha-bheda-khandaka. Cũng gọi Điều đạt sự. Kiền độ phá hòa hợp tăng, là kiền độ thứ 5 trong 20 kiền độ. Nội dung kiền độ này thuật lại việc Đề bà đạt đa (Điều đạt) đặt ra 5 việc phi pháp đối lập với giáo pháp của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Táo Đoạ

    《破》

    Chưa có nội dung giải thích.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phá Thân

    《破申》

    Cũng gọi Thân phá. Phá nghĩa là phá tà; Thân nghĩa là tỏ rõ, tức là phá tà hiển chính. Tam luận huyền nghĩa lập ra 3 nghĩa để giải thích: 1. Tương vi thích: Phá bệnh mê giáo của người ngoài, nên gọi là Phá; làm sáng tỏ g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Tích Hiển Bản

    《破迹顯本》

    Phá thùy tích ở Già da để hiển bày bản địa từ lâu xa, 1 trong 10 thứ Hiển bản. [X. Pháp hoa huyền nghĩa Q.9].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Tình

    《破情》

    Đồng nghĩa: Phá tà. Nghĩa là muốn biết bản tính của sự lí, thì trước hết phải phá cái tình cảm mê chấp đối với sự lí ấy.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Trai

    《破齋》

    Phá hủy giới Trai. Trong 8 giới Trai thì giới không ăn quá ngọ là chính, nếu người đã thụ giới này mà vi phạm thì gọi là Phá trai. Tội phá trai chắc chắn sẽ rơi vào địa ngục, hoặc phải đọa làm loài rồng. Cứ theo Vu lan b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Tướng Tam Muội

    《破相三昧》

    Cũng gọi Vô tướng tam muội. Tam muội quán xét hết thảy các pháp đều vô tướng, đều như mộng huyễn, không Thể nắm bắt, không thể chấp trước, là 1 trong 108 Tam muội. [X. luậnĐại trí độ Q.47].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Yết Ma Tăng

    《破羯摩僧》

    Cùng ở chung 1 khu vực kết giới mà tự ý làm pháp yết ma Bố tát thuyết giới riêng biệt, phá hoại sự hòa hợp của chúng tăng. Đây là 1 trong 2 thứ phá hòa hợp tăng và là 1 trong 5 tội nghịch.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phách Chưởng

    《拍掌》

    Cũng gọi Kim cương phách, Phách thủ. Vỗ tay phát ra tiếng. Đây là cách làm cho Thánh chúng vui vẻ, đẹp lòng khi tu pháp trong Mật giáo. Hai tay vỗ đều vào nhau, gọi là Tề chỉ phách chưởng, Bình đẳng phách chưởng. Các ngó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phái Diệu Tâm Tự

    《妙心寺派》

    Myōshinji-ha: tên gọi của một tông phái trong 14 phái của Lâm Tế Tông vốn lấy Chánh Pháp Sơn Diệu Tâm Tự (正法山妙心寺) làm ngôi chùa trung tâm. Theo sắc nguyện của Hoa Viên Thượng Hoàng (花園上皇), ngôi chùa này được xây dựng trê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phái Huyễn Trú

    《幻住派》

    Genjū-ha: tên gọi chung của những người kế thừa pháp hệ của Trung Phong Minh Bổn (中峰明本) thuộc Phái Phá Am của Lâm Tế Tông. Viễn Khê Tổ Hùng (遠溪祖雄), Phục Am Tông Dĩ (復菴宗已), Cổ Tiên Ấn Nguyên (古先印元), Vô Ẩn Nguyên Hối (無隱元晦…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phái Không Nhận Không Cho

    《不受不施派》

    Fujufuse-ha: tên gọi một giáo phái của Nhật Liên Tông, vị Tổ của phái này là Phật Tánh Viện Nhật Áo (佛性院日奥) ở Diệu Giác Tự (妙覺寺). Không Nhận (不受, bất thọ) ở đây có nghĩa là không thọ nhận sự cúng dường của những người ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phái Ngũ Sơn

    《五山派》

    Gozan-ha: trong Thiền Tông dưới thời đại Liêm Thương có các tông phái mà do những người đến triều đình Nhật mang vào từ Trung Hoa Đại Lục, và có những tông phái mà do những người đến Nhật truyền thừa vào. Những tông phái…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phái Tùng Nguyên

    《松源派》

    Shōgen-ba: tên một phái kết hợp dòng Thiền của Phái Dương Kì (楊岐派) thuộc Tông Lâm Tế Trung Quốc, trực thuộc pháp hệ của Hổ Kheo Thiệu Long (虎丘紹隆). Tùng Nguyên Sùng Nhạc (松源崇岳), người kế thừa dòng pháp của Mật Am Hàm Kiệt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phẩm

    《品》

    I. Phẩm. Phạm: Varga. Pàli: Vagga. Hán âm: Bạt cừ. Từ dùng để chia bản văn trong 1 bộ kinh thành những chương mục, tương đương với những chữ thiên, chương... như kinh Pháp hoa được chia làm 28 phẩm... II. Phẩm. Chỉ cho p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Âm

    《梵音》

    s: brahma-svara, p: brahmassara: âm thanh do vị Đại Phạm Thiên Vương phát ra, hay còn được ví cho tiếng của Như Lai. Bên cạnh đó, với nghĩa chữ phạm (梵) là thanh tịnh, nó có nghĩa là tiếng thanh tịnh của Như Lai, một tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển