Phá Lập

《破立》 pò lì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Già chiếu. Phá vạn pháp để hiển bày lí Chân Không, gọi là Phá; bàn về Duyên Khởi của vạn pháp để làm rõ nghĩa diệu hữu, gọi là Lập. Đây tức là Không MônHữu Môn. Như tông Tam Luận y theo Không Môn mà phá các pháp, Tông Pháp tướng y theo Hữu Môn mà lập các pháp, cả 2 đều thuộc Phá Lập. [X. Tông Kính Lục Q. 8.].