Phạ Sai Ni Mã Lạp Cách
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Tạng: Pa-tshab Ĩi-ma-grags. Cũng gọi Phiên Dịch quan (Tạng: Spatshab lo-tsà-ba). Tên 1 học giả thuộc phái Trung quán, người vùng Bang do nhĩ (Tạng: Fphan-yul) phía bắc Lạp Tát (Tạng: Lhasa), Tây tạng. Ông Tham Học kinh luận khắp nơi trong suốt 23 năm. Theo Thanh Sách (Tạng: Deb-ther síon-po), ông là người cùng thời đại với ông Long yết lỗ (Tạng: Khrom-bsher, 1100-1170) và hoạt động tích cực ở khoảng tiền bán thế kỉ
XII. Ông chủ yếu Phiên Dịch các bộ luận thuộc hệ thống Trung quán và phần nhiều ông dịch các tác phẩm của ngài Nguyệt xứng (Phạm: Candrakìrti). Ông là người có công trong việc truyền bá rộng rãi học thuyết của hệ thống Trung quán. Các dịch phẩm của ông có: Tịnh minh cú ( Phạm: Mùlamadhyamakavftti Prasannapadà-nàma), Nhập Trung Luận (Phạm: Madhyamakàvatàra) của ngài Nguyệt xứng, luận Lục thập tụng như lí (Phạm:Yuktiwawtikà) và Bí Mật Tập Hội ( Phạm: Guhyasamàja) của ngài Long Thụ. [X. Deb-ther síon-po (The Blue Annals)].
XII. Ông chủ yếu Phiên Dịch các bộ luận thuộc hệ thống Trung quán và phần nhiều ông dịch các tác phẩm của ngài Nguyệt xứng (Phạm: Candrakìrti). Ông là người có công trong việc truyền bá rộng rãi học thuyết của hệ thống Trung quán. Các dịch phẩm của ông có: Tịnh minh cú ( Phạm: Mùlamadhyamakavftti Prasannapadà-nàma), Nhập Trung Luận (Phạm: Madhyamakàvatàra) của ngài Nguyệt xứng, luận Lục thập tụng như lí (Phạm:Yuktiwawtikà) và Bí Mật Tập Hội ( Phạm: Guhyasamàja) của ngài Long Thụ. [X. Deb-ther síon-po (The Blue Annals)].