Phả Lặc Cũ Nã
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Phàlguna. Pàli: Phagguịa. Cũng gọi Phả lặc bối na, Phả la ngộ nị, Phả cầu na, Khu lặc cụ noa, Phả lặc noa, Phả la ngu na, Phá cầu. Hán dịch: Mạnh Xuân. Tên gọi tháng 12 của lịch Ấn Độ, tương đương với khoảng thời gian từ ngày 16 tháng 12 đến ngày 15 tháng giêng năm sau của âm lịch Trung Quốc. Vào ngày trăng tròn trong tháng này chính là lúc sao Dực (Phạm: Uttara-phalgunì) xuất hiện, cho nên gọi là Phả lặc củ noa. Tháng này rơi vào mùa đông nên rất lạnh. [X. kinh Thập Nhị Duyên sinh tường thụy Q.thượng; kinh Tú diệu Q.thượng; kinh Xá Đầu gián thái tử Nhị Thập Bát Tú; Đại Đường Tây Vực Kí Q. 2.; Huyền Ứng Âm Nghĩa Q. 24.]. (xt. Thập Nhị Nguyệt Danh).