Phá Môn

《破門》 pò mén

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phá cửa. Chỉ cho vị tăng bị đuổi ra khỏi giáo đoàn hoặc Tông Phái. Đây là hình phạt rất nặng, tương đương với hình phạt tội Ba La Di. Lại trường hợp thầy trục xuất Đệ Tử ra khỏi cổng chùa, cắt đứt quan hệ thầy trò, cũng gọi là Phá Môn.