Phá Hạ
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Phá Hạ. Cũng gọi Phá An Cư. Hạ An Cư chưa kết thúc mà nửa chừng bỏ dở. Trong 9 tuần (90 ngày), chúng tăng không được ra ngoài khu vực đã được Kết Giới. Nếu nửa chừng mà bỏ thì không Thể Đạt thành viên mãn, nên gọi là Phá Hạ.
II. Phá Hạ. Chỉ cho việc An Cư đã qua được nửa mùa hạ. [X. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao Q.thượng, phần 4; môn Thời tiết trong Thiền Lâm Tượng Khí Tiên].
II. Phá Hạ. Chỉ cho việc An Cư đã qua được nửa mùa hạ. [X. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao Q.thượng, phần 4; môn Thời tiết trong Thiền Lâm Tượng Khí Tiên].