Phá Ác Nghiệp Đà La Ni

《破惡業陀羅尼》 pò è yè tuó luó ní

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Thần chú phá trừ các nghiệp ác, 1 trong 3 loại Đà La Ni. Khi tụng trì chú này thì tất cả sự sợ hãi, độc hại, ác quỉ, hùm sói... đều không làm hại được. Người phá Phạm Hạnh, làm 10 nghiệp ác, mà được nghe thần chú này thì trừ sạch nhớp nhúa, trở lại thanh tịnh. Ngoài ra, nếu người nghiệp ác sâu nặng, xưng niệm Danh Hiệu Bồ Tát Quan thế âm và tụng trì chú này thì tiêu trừ được Nghiệp Chướng và thấy Phật Hiện Tiền. Toàn văn thần chú Phá Ác Nghiệp Đà La Ni(Đại 20, 35 thượng): Na mô Phật Đà, Na mô Đạt Ma, Na mô Tăng Già, Na mô Quán Thế Âm Bồ Đề tát đỏa Ma Ha tát đỏa, Đại Từ Đại Bi duy nguyện mẫn ngã cứu hộ khổ não diệc cứu Nhất Thiết bố úy Chúng Sinh linh đắc đại hộ, đa điệt tha, đà hô nị, diêm bà nị đam bà nị a bà hi, mô hô ni, an trà lê, ban trà lê, du tì đế, ban trà La Bà tư nị hưu hưu lâu lâu, an trà lê đâu đâu lâu lâu, ban trà lê, chu chu lâu lâu, nị lê trà lê, đậu đậu phú phú, ban trà La Bà tư nị thẩn trì, niễn trì, nị niễn trì, tát bà a da yết đa tát bà niết bà bà đà già, a bà da, tì li đà, bế điện Sa Ha. [X. kinh Thỉnh Quan thế âm Bồ Tát tiêu phục độc hại Đà La Ni chú; Ma Ha Chỉ Quán Q. 2.].